aoc benhtieudem.com.vn itsme f-idol.vn https://seotime.edu.vn/duoc-lieu-duoc-co-truyen.f38/ caodangvtc.edu.vn

Thuốc Valparin 200mg Torr là thuốc gì?

Nhà sản xuất: 

Torrent Pharmaceuticals Ltd - Ấn Độ.

Quy cách đóng gói:

Một hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

Dạng bào chế: 

Viên nén bao tan trong ruột.

Thành phần:

Một viên thuốc Valparin 200mg Torr có thành phần chính:

- Natri Valproate 200mg.

- Tá dược vừa đủ một viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng chính của thành phần Natri Valproate

- Natri Valproate có tác dụng cắt các cơn động kinh. 

- Cơ chế tác dụng:

+ Kích thích hoạt động của acid gamma aminobutyric (GABA) - một chất ức chế thần kinh trung ương, tăng tích lũy GABA.

+ Ức chế kênh Na⁺ nhạy cảm với điện thế. 

+ Ngoài ra, nó còn giảm dòng Ca⁺ qua các kênh.

Chỉ định

Thuốc được chỉ định điều trị mọi thể động kinh:

- Động kinh cơn lớn nguyên phát hay thứ phát.

- Động kinh cục bộ.

- Động kinh cơn vắng ý thức.

- Động kinh co cứng, co giật.

- Sốt gây co giật.

Cách dùng

Cách sử dụng: 

Thuốc Valparin 200mg Torr ở dạng viên nén bao tan trong ruột nên phải:

- Nuốt nguyên viên thuốc với một ly nước đun sôi để nguội.

- Tuyệt đối không nghiền nát hoặc nhai viên thuốc.

- Không dùng chất kích thích rượu, bia trong thời gian dùng thuốc.

- Uống trước hoặc sau ăn.

Liều dùng

- Người lớn:

+ Liều khởi đầu: 3 viên/ngày chia làm 2-3 lần.

+ Tăng dần liều thêm 1 viên cứ sau 3 ngày cho tới liều đạt được hiệu quả điều trị.

+ Liều thông thường: 20-30mg/kg/ngày.

- Trẻ em trên 20kg:

+ Liều khởi đầu: 2 viên/ngày.

+ Tăng dần liều đến khi đạt được hiệu quả điều trị.

+ Liều thông thường: 20-30mg/kg/ngày.

- Trẻ em dưới 20kg:

+ Liều thông thường là 20mg/kg/ngày.

+ Tùy thuộc tình trạng của trẻ mà bác sĩ quyết định có tăng liều hay không.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Nếu quên liều: 

- Uống ngay khi nhớ ra.

- Nếu liều quên gần liều tiếp theo thì bỏ qua liều quên, uống liều tiếp theo như chỉ dẫn của bác sĩ.

- Tuyệt đối không được tăng gấp đôi liều 

Nếu nồng độ thuốc trong huyết tương cao hơn mức điều trị tối đa thì có các triệu chứng:

- Gấp 5-6 lần:

+ Buồn nôn, nôn.

+ Chóng mặt.

- Gấp 10-20 lần:

+ Hạ huyết áp.

+ Nhiễm toan chuyển hóa.

+ Hôn mê với cơn nhược cơ.

+ Trầm cảm.

+ Suy hô hấp.

+ Sốc/ sốc tuần hoàn.

+ Co đồng tử.

Nếu thấy xuất hiện các dấu hiệu trên phải ngừng thuốc ngay và liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng thuốc trong các trường hợp sau:

- Bệnh nhân suy gan, viêm gan cấp hoặc mạn tính.

- Tiền sử cá nhân hoặc gia đình bị rối loạn chức năng gan nặng, đặc biệt là liên quan đến thuốc.

- Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai.

- Rối loạn chuyển hóa Porphyrin.

- Quá mẫn cảm với Natri Valproate và thành phần tá dược có trong thuốc.

Tác dụng không mong muốn

- Thường gặp:

+ Buồn nôn, nôn, viêm miệng, tiêu chảy.

+ Run, rối loạn ngoại tháp, choáng váng, đau đầu, suy giảm trí nhớ, rung giật nhãn cầu.

+ Tổn thương gan, tăng men gan.

+ Hạ natri máu, tăng cân.

+ Thiếu máu, giảm tiểu cầu.

+ Kinh nguyệt không đều, tiểu không tự chủ.

- Ít gặp:

+ Hôn mê, bệnh não, Parkinson đảo ngược, dị cảm.

+ Rối loạn bài tiết ADH, giảm bạch cầu.

+ Phù mạch, phát ban.

+ Vô kinh.

+ Suy thận.

+ Giảm yếu tố đông máu, kéo dài thời gian Prothrombin.

- Hiếm gặp:

+ Mất trí nhớ, rối loạn nhận thức.

+ Béo phì, tăng bạch cầu.

+ Suy giáp.

+ Suy tủy xương, bao gồm bất sản hồng cầu nguyên phát, mất bạch cầu hạt, thiếu máu.

+ Hoại tử biểu bì, hội chứng Stevens-Johnson.

+ Vô sinh.

+ Lupus ban đỏ hệ thống, tiêu cơ vân.

Nếu nhận thấy bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, hãy liên hệ với bác sĩ kê đơn hoặc dược sĩ có chuyên môn để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Tương tác thuốc

- Các thuốc bị tăng tác dụng khi kết hợp với thuốc Valparin 200mg Torr:

+ Thuốc chống loạn thần, thuốc ức chế MAO, thuốc chống trầm cảm, thuốc Benzodiazepin.

+ Phenobarbital.

+ Rufinamide.

+ Propofol.

+ Zidovudine.

+ Carbamazepin.

+ Lamotrigine.

+ Thuốc chống đông máu kháng Vitamin K.

- Thuốc làm tăng tác dụng của Valparin 200 Torr:

+ Phenytoin.

+ Thuốc chống sốt rét như: Chloroquine, Mefloquine.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Với phụ nữ có thai: Cấm sử dụng thuốc Valparin 200mg Torr vì nguy cơ gây dị tật bẩm sinh.

+ Dữ liệu thu được từ phân tích tổng hợp thấy rằng dị tật phổ biến bao gồm dị tật ống thần kinh, dị dạng khuôn mặt, sứt môi và vòm miệng, khuyết tật tim, thận, bộ phận sinh dục và nhiều khuyết tật khác.

+ Tác dụng gây quái thai đã được nghiên cứu chứng minh trên chuột, thỏ.

- Với bà mẹ cho con bú:

+ Valproate bài tiết qua sữa mẹ ở nồng độ dao động từ 1% đến 10% nồng độ trong huyết thanh của mẹ.

+ Rối loạn huyết học đã được chứng minh ở trẻ sơ sinh bú sữa mẹ có dùng Valproate.

+ Sử dụng thận trọng với bà mẹ cho con bú, nên tham khảo ý kiến bác sĩ. Cân nhắc giữa việc ngừng cho con bú hay không điều trị bằng Valproate trên cơ sở xem xét giữa lợi ích đối với mẹ và tác hại đối với trẻ.

Những người lái xe và vận hành máy móc

- Sử dụng thuốc Valparin 200mg Torr giúp kiểm soát cơn động kinh, tạo điều kiện cho bệnh nhân có thể lái xe. 

- Tuy nhiên, thuốc có thể gây cơn buồn ngủ thoáng qua, đặc biệt khi kết hợp với các thuốc chống co giật khác hoặc kết hợp với thuốc Benzodiazepin.

- Vì vậy, hạn chế lái xe và vận hành máy móc trong thời gian điều trị bằng thuốc.

Điều kiện bảo quản

- Để xa tầm tay trẻ em.

- Không được sử dụng thuốc sau khi hết hạn, hoặc nhận thấy sự biến chất, đổi màu.

- Nhiệt độ dưới 25 độ C, nơi thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng.

- Lưu trữ thuốc trong bao bì gốc để tránh nhầm lẫn.

Thuốc Valparin 200mg Torr giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hãy liên hệ với chúng tôi theo số hotline để được tư vấn và biết thêm thông tin chi tiết. Chúng tôi cam kết cung cấp sản phẩm chính hãng, giá cả hợp lý, chất lượng đảm bảo.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Thuốc có hiệu quả điều trị cao, cắt cơn động kinh tốt.

- Dùng đường uống thuận tiện khi sử dụng.

Nhược điểm

- Liều dùng khác nhau với các đối tượng nên phải chú ý cẩn thận khi sử dụng.

- Dễ quên liều do dùng thuốc nhiều lần trong ngày.

Thuốc Madopar 250mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

F.Hoffmann-La Roche Ltd., Basel, Thụy Sỹ.

Roche là một trong những hãng sản xuất dược phẩm hàng đầu trên thế giới.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ, mỗi lọ 30 viên nang cứng, có nắp kín.

Thành phần chính

Thuốc Madopar 250mg là dạng thuốc phối hợp của Levodopa và chất ức chế enzyme Decarboxylase với tỷ lệ khối lượng:

- Levodopa 200 mg.

- Benserazide (dạng muối hydrochloride) 50 mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính

- Levodopa là tiền chất của Dopamin - một chất dẫn truyền thần kinh quan trọng trong chức năng kích thích, kiểm soát vận động. 

- Levodopa có các tác dụng sau:

+ Chống co giật, làm giảm các triệu chứng của bệnh Parkinson: 

  • Run đầu ngón tay chân, môi, lưỡi. Thường chỉ run một bên cơ thể, khi vận động run tạm thời hết, sau đó lại tái diễn. Khi ngủ có thể hết run, tăng run khi xúc động.
  • Chân tay cứng đơ, rắn chắc khiến đi lại khó khăn, hoạt động chậm chạp.
  • Khả năng phối hợp các hoạt động kém linh hoạt, thực hiện các động tác đơn giản như mặc quần áo, đi giày, ăn cơm...rất vụng về, mệt mỏi.
  • Mất các biểu hiện tự nhiên trên nét mặt, ít chớp mắt, không cảm xúc.

+ Tác dụng nội tiết: kích thích bài tiết yếu tố giảm tiết Prolactin ở tuyến yên. Khi hoocmon này suy giảm sẽ ảnh hưởng đến các vai trò về ăn uống, sinh dục, quá trình rụng trứng và kích thích bài tiết sữa. 

+ Tác dụng trên hệ tim mạch làm tăng nhẹ nhịp tim và có thể gây loạn nhịp.

- Benserazide hydrochloride là chất ức chế enzym Dopadecarboxylase có mặt ở niêm mạc ruột và máu. Sự có mặt của chất này mang lại tác dụng:

+ Làm giảm chuyển hóa Levodopa thành Dopamin ở các mô ngoại bào.

+ Không qua được hàng rào máu não nên cho phép Levodopa vào thần kinh trung ương, sau đó mới chuyển thành Dopamin.

- Sự kết hợp của hai hoạt chất chính trên trong một chế phẩm có các ưu điểm sau:

+ Giảm lượng Levodopa bị phân hủy ở ngoài tổ chức thần kinh, tăng lượng chất qua hàng rào máu não, tăng tác dụng điều trị.

+ Giảm tác dụng phụ ở đường tiêu hóa.

+ Tạo đáp ứng nhanh khi bắt đầu điều trị thuốc.

+ Chế độ dùng thuốc đơn giản hơn.

Chỉ định

Thuốc Madopar 250mg là lựa chọn hàng đầu điều trị bệnh Parkinson.

Cách dùng

Cách sử dụng

Để thuốc có hiệu quả điều trị cao nhất người dùng cần tuân thủ theo hướng dẫn sau:

- Uống thuốc trước khi ăn ít nhất 30 phút hoặc sau khi ăn 1 giờ.

- Nuốt cả viên thuốc với một ly nước đầy.

Liều dùng

Khi sử dụng thuốc cần có chỉ định nghiêm ngặt của bác sĩ. Có thể tham khảo liều dùng đối với từng nhóm đối tượng cụ thể như sau:

- Người chưa từng điều trị bằng Levodopa.

+ Liều khởi đầu: 1 viên có hàm lượng 50mg/12,5mg, 3-4 lần/ngày.

+ Sau 2-3 ngày dùng thuốc, bác sĩ sẽ có chỉ dẫn tăng liều để phù hợp với từng bệnh nhân.

+ Liều hiệu quả: 2-4 viên thuốc Madopar 250mg/ngày.

- Người đã từng điều trị bằng Levodopa.

+ Liều khởi đầu: 1 viên hàm lượng 100mg/25mg, 2-3 lần/ngày.

+ Sau một tuần, bác sĩ sẽ cân nhắc tăng liều đến khi tìm được liều phù hợp.

- Người đã được điều trị bằng thuốc ức chế kết hợp dạng Levodopa/Decarboxylase.

- Liều khởi đầu: 1 viên hàm lượng 50mg/12,5mg, 3-4 lần/ngày.

- Bác sĩ sẽ tăng liều sau 2-3 ngày và tiếp tục điều chỉnh liều thích hợp.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Việc quên thuốc hoặc dùng quá liều là tình trạng rất hay gặp đối với người cao tuổi. Khi đó, hãy làm theo chỉ dẫn sau:

- Nếu quên liều.

+ Bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều tiếp theo. 

+ Không dùng 2 liều cùng một lúc để bù cho liều đã quên.

- Nếu dùng quá liều sẽ gặp các tác dụng phụ nhưng mức độ có thể nặng hơn.

+ Với hệ tim mạch: rối loạn nhịp tim, suy tim cấp tính.

+ Rối loạn tâm thần: mất ngủ, nhầm lẫn, hay quên.

+ Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn…

+ Không kiểm soát được hành động, vận động trở nên khó khăn hơn.

Lúc này hãy báo cáo với bác sĩ hoặc chuyển bệnh nhân đến bệnh viện gần nhất để có hướng xử lý kịp thời.

Chống chỉ định

Không được dùng thuốc đối với các trường hợp sau đây:

- Người quá mẫn cảm với Levodopa, Benserazide hoặc bất cứ thành phần nào có trong chế phẩm.

- Người dưới 25 tuổi do xương chưa phát triển hoàn thiện.

- Người bị bệnh tăng nhãn áp, vì Levodopa làm tăng áp lực nội nhãn.

- Bệnh nhân suy gan, suy thận hoặc rối loạn nhịp tim nặng.

- Người bị bệnh cường giáp, hội chứng Cushing.

- Người bị trầm cảm, đã dùng thuốc ức chế monoamine oxidase không chọn lọc (IMAO) trong vòng 14 ngày.

- Phụ nữ có thai và cho con bú.

- Người có tiền sử hoặc đang mắc ung thư, do Levodopa kích thích khối u phát triển.

- Nếu như bạn không chắc chắn về tình trạng bệnh của mình, hãy nói chuyện với bác sĩ để được thăm khám chính xác nhất.

Tác dụng không mong muốn

Khi sử dụng thuốc không tránh khỏi tác dụng phụ. Hãy gặp bác sĩ càng sớm càng tốt nếu bạn xuất hiện các phản ứng sau:

- Thường gặp:

+ Dị ứng, phát ban, mẩn ngứa.

+ Rối loạn nhịp tim, lúc nhanh lúc chậm.

+ Chảy máu dạ dày, đi ngoài phân đen.

+ Nhiễm trùng miệng, viêm họng, viêm phổi.

+ Người mệt mỏi, xanh xao, chảy máu mũi do giảm số lượng tế bào máu.

- Ít gặp:

+ Chán ăn, tiêu chảy, thay đổi màu sắc nước bọt, lưỡi, răng, miệng.

+ Chóng mặt khi đứng dậy.

+ Thiếu máu, đánh trống ngực, khó thở.

+ Cảm thấy phấn khích, lo lắng, kích động, mất phương hướng.

+ Buồn ngủ đột ngột.

- Hiếm gặp:

+ Tăng ham muốn tình dục.

+ Không kiểm soát được hành vi, ý chí trước những cám dỗ.

+ Ăn nhiều quá mức hoặc ăn quá nhạt.

Tương tác thuốc

Các thuốc cần tránh sử dụng đồng thời với thuốc Madopar 250mg:

- Thuốc chữa trầm cảm loại IMAO trong vòng 14 ngày bao gồm Isocarboxazid và Phenelzine.

- Các thuốc trị bệnh Parkinson khác: Amantadine, Bromocriptine, Pergolid, Selegiline, Dietaxin, Procyclindin,...

T- huốc điều trị thiếu máu Ferry sulfate.

- Thuốc kháng acid chữa loét dạ dày.

- Thuốc điều trị tâm thần dẫn chất Phenothiazin, Thioxanthen, Butyrophenon.

- Thuốc trị mất ngủ Diazepam.

- Thuốc chống tăng huyết áp Reserpin.

- Thuốc giảm đau mạnh Codein, Morphin.

- Thuốc kích thích thần kinh trung ương Amphetamine.

- Thuốc chữa buồn nôn, nôn Domperidon.

Hãy nói ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn đang dùng các thuốc kể trên.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Không dùng thuốc cho đối tượng này vì thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ, làm xuất hiện dị tật xương ở trẻ em.

- Nếu phụ nữ phát hiện có thai khi đang dùng thuốc, phải ngừng thuốc và tìm đến bác sĩ để được tư vấn.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Vì điều trị bằng Levodopa sẽ xuất hiện các cơn buồn ngủ nhanh, kéo dài trong ngày, làm người bệnh không tỉnh táo. Do đó, đối tượng này không nên dùng thuốc khi làm việc để tránh tai nạn nguy hiểm cho bản thân và mọi người xung quanh.

Điều kiện bảo quản

- Thuốc được bảo quản tốt sẽ giữ được lâu, tránh các yếu tố của môi trường làm giảm chất lượng của thuốc. Vì vậy, hãy thực hiện các hướng dẫn sau:

- Đựng thuốc trong lọ sẫm màu và nắp kín.

- Tránh nhiệt độ cao trên 25 độ C.

- Để xa tầm tay của trẻ em.

- Không dùng thuốc khi đã hết hạn sử dụng.

- Không vứt bỏ thuốc bừa bãi, gây ô nhiễm môi trường.

Thuốc Madopar 250mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Nếu bạn đang phân vân liệu mình có mua được đúng thuốc có nguồn gốc từ Thụy Sĩ hay không thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi. Bởi chúng tôi luôn đặt tiêu chí chính hãng lên hàng đầu để phục vụ người bệnh. Để có trong tay sản phẩm chuẩn ngoại, chất lượng, giá ưu đãi thì đừng quên nhấc máy lên và gọi cho chúng tôi nhé.

Review của khách hàng về Madopar 250mg

Ưu điểm

- Sự kết hợp hai hoạt chất trong cùng chế phẩm làm tăng tác dụng điều trị, giảm tác dụng phụ, chế độ dùng thuốc đơn giản hơn.

- Đáp ứng nhanh, hiệu quả vượt trội so với các thuốc cùng nhóm.

- Thuốc được sản xuất tại Châu Âu nên chất lượng tốt hơn.

Nhược điểm

- Giá thành đắt.

- Đối tượng sử dụng hạn chế.

- Phải dùng thuốc kéo dài, không được dừng đột ngột và tuân thủ khắt khe chỉ định của bác sĩ.

- Có nhiều tương tác thuốc.

Thuốc Atarax 25mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Piramal Healthcare UK Limited.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 vỉ 30 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim. 

Thành phần chính

Mỗi viên thuốc có chứa các thành phần sau đây:

- Hydroxyzine dichlorhydrate 25mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên: Calcium phosphate, lactose, magnesium stearate, maize starch, silicon dioxide and sodium lauryl sulfate.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính Hydroxyzine

- Hydroxyzine dichlorhydrate là thành phần chính của thuốc, một chất đối kháng với histamin, làm giảm các ảnh hưởng của histamin tự nhiên sinh ra trong cơ thể. Do đó được sử dụng để điều trị các trường hợp dị ứng da như nổi phát ban hoặc chứng viêm da cơ địa.

- Đồng thời nó cũng làm ức chế hệ thần kinh trung ương nên cũng được dùng như một thuốc an thần điều trị chứng lo âu và căng thẳng. Ngoài ra có thể dùng kèm với các thuốc trong và sau khi gây mê phẫu thuật.

Chỉ định

Thuốc được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: 

- Ngứa dị ứng nổi mề đay ở người lớn và trẻ em

- Giảm lo âu căng thẳng ở người lớn. 

Cách dùng

Cách sử dụng

- Thuốc được sử dụng cho trẻ em từ 6 tuổi trở lên.

- Dùng đường uống, có thể uống kèm với thức ăn hoặc không, không dùng với các loại đồ uống có cồn. 

Liều dùng

- Sử dụng liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có hiệu quả. Ở cả người lớn và trẻ em trên 40kg, liều dùng hàng ngày không quá 100 mg một người một ngày đối với tất cả các chỉ định. 

- Ngứa do dị ứng: 

+ Người lớn: Bắt đầu với liều 25mg vào buổi tối, có thể dùng liều 25mg từ 3-4 lần trên một ngày.

+ Trẻ em và thanh thiếu niên:

  • Trẻ em nặng trên 40kg, liều tối đa một ngày là 2mg/kg/ngày.
  • Trẻ em trên 6 tháng tuổi dùng liều từ 15mg đến 25mg hằng ngày. Bác sĩ có thể tăng liều từ 50mg đến 100mg/ ngày phụ thuộc cân nặng của trẻ. 

- Điều trị lo âu căng thẳng ở người lớn: Liều từ 50-100mg/ngày.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Trong trường hợp quên liều, chỉ uống liều quên khi liều này còn cách xa liều tiếp theo. Bỏ qua liều quên khi liều này gần với liều tiếp theo. Không được dùng gộp liều vì nguy cơ quá liều nguy hiểm.

- Nếu bạn đã sử dụng quá liều, ngay lập tức liên hệ với bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc trên các đối tượng dưới đây: 

- Đối với bệnh nhân dị ứng với Hydroxyzine, cetirizine, aminophylline, ethylenediamine hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc. 

- Có tiền sử bệnh tim mạch hoặc nhịp tim rất thấp.

- Đang sử dụng thuốc về các bệnh tim mạch.

- Kali hoặc magie máu giảm.

- Hen suyễn.

- Rối loạn chuyển hóa (đau dạ dày, táo bón, nước tiểu đổi màu).

- Phụ nữ đang mang thai, đang cho con bú, hoặc phụ nữ đang có ý định mang thai.

- Vì Atarax chứa đường sữa. Do đó nếu bệnh nhân không dung nạp galactose do di truyền không nên dùng thuốc này.

Tác dụng không mong muốn

Thuốc ít có tác dụng phụ, thường các trường hợp không nghiêm trọng. Dưới đây là một số tác dụng phụ thường gặp:

- Buồn ngủ, mất tập trung, mất phương hướng, khó giữ thăng bằng và phối hợp vận động.

- Thay đổi nhịp tim, hạ huyết áp. 

- Miệng có cảm giác khô đắng, khô mũi, hầu họng. 

Tương tác thuốc

- Không phối hợp với các thuốc an thần gây ngủ, thuốc giảm đau gây nghiện, thuốc giãn cơ. 

- Thuốc có thể tương tác với các thuốc khác như thuốc kháng sinh, thuốc chống trầm cảm, thuốc tim mạch, sốt rét thuốc điều trị ung thư, HIV hoặc AIDS.

- Ngoài ra thận trọng khi dùng cùng với một số vitamin như vitamin D3 và B12, một số sản phẩm có nguồn gốc dược liệu.

- Không sử dụng đồ uống có cồn khi dùng thuốc. 

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Khuyến cáo không dùng thuốc trên phụ nữ có thai, những người đang dự định có thai hay bà mẹ đang cho con bú. Do chưa có dữ liệu đầy đủ chứng minh tính an toàn trên các đối tượng này và thuốc có thể đi qua hàng rào nhau thai.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Do có tác dụng phụ là gây buồn ngủ, mất tập trung, gây mất thăng bằng phối hợp nên không dùng thuốc khi đang lái xe,vận hành máy móc, hoặc phải làm việc trên cao.

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp.

- Nhiệt độ từ 15-25 độ C.

- Để xa tầm với của trẻ em. 

Thuốc Atarax 25mg mua ở đâu? giá bao nhiêu? 

Thuốc Atarax 25mg được bán tại các quầy thuốc nhà thuốc trên cả nước. Để được  mua thuốc chất lượng tốt với giá ưu đãi và được tư vấn sử dụng đúng cách xin hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline. 

Review của khách hàng về sản phẩm

Ưu điểm

- Tác dụng nhanh và hiệu quả.

- An toàn, ít tác dụng phụ.

Nhược điểm

- Giá thành cao.

- Nhiều tương tác thuốc cần thận trọng khi dùng phối hợp.

- Không dùng được cho các đối tượng nhạy cảm như phụ nữ mang thai, bà mẹ cho con bú.

↑このページのトップヘ