aoc benhtieudem.com.vn itsme f-idol.vn https://seotime.edu.vn/duoc-lieu-duoc-co-truyen.f38/ caodangvtc.edu.vn

Hoạt chất : Betamethasone 
Diprospan Inj Điều trị các rối loạn cấp và mãn tính có đáp ứng với corticosteroid. Bệnh lý cơ xương và mô mềm: viêm khớp dạng thấp, viêm xương-khớp, viêm bao gân, viêm cứng đốt sống, viêm mõm lồi cầu, viêm rễ thần kinh, đau thần kinh tọa. Dị ứng: hen phế quản mãn, viêm mũi dị ứng, phù thần kinh-mạch, côn trùng cắn. Bệnh da: viêm da do dị ứng, viêm da do thần kinh, viêm da do nắng, hoại tử mỡ do đái tháo đường, lupus đỏ dạng đĩa, u sùi, pemphigut. Bệnh tạo keo: lupus đỏ rãi rác, xơ cứng bì, viêm bì-cơ, viêm động mạch nút. Bệnh lý tân sinh: bệnh bạch cầu, u lymphô.

THÀNH PHẦN
Betamethasone dipropionate 5 mg, betamethasone Na phosphate 2 mg.
CÔNG DỤNG-CHỈ ĐỊNH
Các rối loạn cấp và mãn tính có đáp ứng với corticosteroid. Bệnh lý cơ xương và mô mềm: viêm khớp dạng thấp, viêm xương-khớp, viêm bao gân, viêm cứng đốt sống, viêm mõm lồi cầu, viêm rễ thần kinh, đau thần kinh tọa. Dị ứng: hen phế quản mãn, viêm mũi dị ứng, phù thần kinh-mạch, côn trùng cắn. Bệnh da: viêm da do dị ứng, viêm da do thần kinh, viêm da do nắng, hoại tử mỡ do đái tháo đường, lupus đỏ dạng đĩa, u sùi, pemphigut. Bệnh tạo keo: lupus đỏ rãi rác, xơ cứng bì, viêm bì-cơ, viêm động mạch nút. Bệnh lý tân sinh: bệnh bạch cầu, u lymphô.
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG 
Dùng toàn thân: khởi đầu 1-2 mL, tiêm IM sâu. Dùng tại chỗ: hiếm khi cần gây tê tại chỗ, nếu phối hợp, pha với procaine HCl 1% hoặc 2% vào ống tiêm. Tiêm trong khớp: khớp lớn 1-2 mL, khớp trung bình 0,5-1 mL, khớp nhỏ 0,25-0,5 mL.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Nhiễm nấm toàn thân, phản ứng mẫn cảm với betamethasone, corticosteroid hoặc các thành phần của thuốc.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 1 ống 1ml
NHÀ SẢN XUẤT
Schering-Plough Labo N.V - BỈ

Hoạt chất : Methylprednisolon 
Methylprednisolone được chỉ định trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch của glucocorticoid

THÀNH PHẦN
Mỗi lọ có chứa 53.00mg Methylprednisolone sodium succinate tương đương với 40,0mg Methylprednisolone.
CÔNG DỤNG, CHỈ ĐỊNH
Methylprednisolone được chỉ định trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch của glucocorticoid đối với: Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêm mạch; viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nốt, bệnh sarcoid, hen phế quản, thiếu máu, tan máu, giảm bạch cầu hạt, và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ; trong điều trị ung thư, như bệnh leukemia cấp tính, u lymphô, ung thư vú và ung thư tiền liệt. Methylprednisolon còn có chỉ định trong điều trị hội chứng thận hư nguyên phát.
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG
Xác định liều lượng theo từng cá nhân. LiềuPamatase Inj.40mg bắt đầu là: 6 - 40 mg methylprednisolon mỗi ngày. Liều cần thiết để duy trì tác dụng điều trị mong muốn thấp hơn liều cần thiết để đạt tác dụng ban đầu, và phải xác định liều thấp nhất có thể đạt dụng cần có bằng cách giảm liều dần từng bước cho tới khi thấy các dấu hiệu hoặc triệu chứng bệnh tăng lên.
Khi cần dùng những liều lớn trong thời gian dài, áp dụng liệu pháp dùng thuốc cách ngày sau khi đã kiểm soát được tiến trình của bệnh, sẽ ít ADR hơn vì có thời gian phục hồi giữa mỗi liều.
Trong liệu pháp cách ngày, dùng một liều duy nhất methylprednisolon cứ 2 ngày một lần, vào buổi sáng theo nhịp thời gian tiết tự nhiên glucocorticoid.
Điều trị cơn hen nặng đối với người bệnh nội trú: Tiêm tĩnh mạch methylprednisolon 60- 120mg/lần, cứ 6 giờ tiêm một lần. sau khi đã khỏi cơn hen cấp tính, dùng dạng thuốc uống hàng ngày 32-48mg. Sau đó giảm dần liều và có thể ngừng dùng thuốc trong vòng 10 ngày đến 2 tuần, kể từ khi bắt đầu điều trị bằng corticosteroid.
Cơn hen cấp tính: Methylprednisolon 32 đến 48mg mỗi ngày, trong 5 ngày, sau đó có thể điều trị bổ sung với liều thấp hơn trong một tuần. Khi khỏi cơn cấp tính, methylprednisolon được giảm dần nhanh.
Viêm khớp dạng thấp: liều bắt đầu là 4 đến 6 mg methylprednisolon mỗi ngày. 
Trong đợt cấp tính, dùng liều cao hơn: 16 đến 32 mg/ngày, sau đó giảm dần nhanh. Viêm khớp mạn tính ở trẻ em với những biến chứng đe doạ tính mạng. Đôi khi dùng methylprednisolon trong liệu pháp tấn công, với liều 10 đến 30 mg/kg/đợt (thường dùng 3 lần). 
Hội chứng thận hư nguyên phát: Bắt đầu, dùng những liều Methylprednisolon hàng ngày 0,8 đến 1,6mg/kg trong 6 tuần, sau đó giảm dần liều trong 6 đến 8 tuần. 
Dị ứng nặng, diễn biến trong thời gian ngắn: Tiêm tĩnh mạch methylprednisolon 125mg, cứ 6 giờ tiêm một lần. 
Thiếu máu tan máu do miễn dịch. Tiêm tĩnh mạch 1000mg/ngày, trong 3 ngày. Phải điều trị bằng methylprednisolon ít nhất trong 6 đến 8 tuần. 
Trước khi truyền máu cho người bệnh có thiếu máu, tan máu: Tiêm tĩnh mạch methylprednisolon 1000mg để dự phòng biến chứng tăng tan máu. 
Bệnh sarcoid: Methylprednisolon 0,8 mg/kg/ngày, để làm thuyên giảm bệnh.
Dùng liều duy trì thấp, 8 mg/ngày. 
Chuẩn bị dung dịch tiêm: Toàn bộ bột trong lọ được hoà tan bằng dung môi pha tiêm như dextrose 5%, nước muối đẳng trương.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc
Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não. Quá mẫn với Methylprednisolon. Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao. Đang dùng vaccin virus sống.
THẬN TRỌNG
Sử dụng thận trọng ở những người bệnh loãng xương, người mới nối thông mạch máu, rối loạn tâm thần, loét dạ dầy, loét tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.
Do nguy cơ có những tác dụng không mong muốn, phải sử dụng thận trọng corticosteroid toàn thân cho người cao tuổi, với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể được.
Suy tuyến thượng thận cấp có thể xẩy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress. 
Khi dùng liều cao, có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vaccin. 
Trẻ em có thể nhạy cảm hơn với sự ức chế tuyến thượng thận khi điều trị thuốc bôi.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Những tác dụng không mong muốn thường xẩy ra nhiều nhất khi dùng Methylprednisolon liều cao và dài ngày. 
Methylprednisolon ức chế tổng hợp prostaglandin và như vậy làm mất tác dụng của prostaglandin trên đường tiêu hoá, gồm ức chế tiết acid dạ dày và bảo vệ niêm mạc dạ dày. Nhiều ADR có liên quan đến tác dụng này của glucocorticoid. 
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 1 lọ, 5 lọ
NHÀ SẢN XUẤT 
Myungmoon Pharma Co., Ltd - HÀN QUỐC

Hoạt chất : Chymotrypsin 
Chống phù nề và kháng viêm dạng men: điều trị các trường hợp phù nề sau chấn thương hay sau phẫu thuật

THÀNH PHẦN
Mỗi viên chứa:
Chymotrypsin hay alphachymotrypsin....21 ukatals (hay 25 đơn vị C.Hb/viên).
Tá dước vừa đủ: tinh dầu bạc hà, magnesi stearat, tinh bột mì, đường.
CÔNG DỤNG, CHỈ ĐỊNH
Alpha Choay Chống phù nề và kháng viêm dạng men: điều trị các trường hợp phù nề sau chấn thương hay sau phẫu thuật
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG
Đường uống.
Uống một lần 2 viên, 3 hoặc 4 lần trong ngày, nên uống với nhiều nước (ít nhất 8 oz tương ứng 240ml) nhằm giúp tăng hoạt tính men.
Ngậm dưới lưỡi: 4 đến 6 viên chia đều ra trong ngày. Để thuốc tan từ từ dưới lưỡi..
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Dị ứng với các thành phần của thuốc.
Không sử dụng chymotrypsin trên bệnh nhân giảm alpha-1 antrypsin. Lưu ý, bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. Đặc biệt là khí phế thủng, và hội chứng thận hư là nhóm nguy cơ giảm alpha-1 antrypsin.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Không có bất kì tác dụng phụ lâu dài do sử dụng chymotrypsin ngoại trừ đối tượng đã nêu trong mục thận trọng khi sử dụng.
Nhiều nghiên cứu ở liều khuyến cáo cho thấy rằng trong xét nghiệm máu phát hiện các men sau 24-48 giờ. Các tác dụng phụ thoáng qua có thể thấy (nhưng mất khi ngưng điều trị hoặc giảm liều) bao gồm; thya đổi sắc da, cận nặng, mùi phân. Một vài trường hợp có thể bị rối loạn tiêu hóa.
Với liều cao, phản ứng dị ứng nhẹ như đỏ da có thể xảy ra.
TƯƠNG TÁC THUỐC 
Chymotrypsin thường được dùng phối hợp với các thuốc dnagj men khác để tặng hiệu quả điều trị. Thêm vào đó, chế độ ăn uống cân đối hoặc sử dụng vitamin và bổ sung muối khoáng được khuyến cáo để tặng hoạt tính chymotryspin.
Một vài loại hạt như đậu jojoba 9owr bắc mĩ ), đậu nành có chứa nhiều loại protein ức chế hoạt tính chymotryspin. Tuy nhiên, nnhuwngx protein này có thể bị bất hoạt khi đun sôi.
Không nên sử dụng chymotryspin với acetylcystein, một thuốc dùng để làm tan đàm đường hô hấp. Không nên phối hợp chymotryspin với thuốc kháng đông vì làm tăng hiệu lực của chúng.
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI
Vỉ bấm 10 viên,. Hộp 2 vỉ
NHÀ SẢN XUẤT 
Sanofi-Aventis

↑このページのトップヘ