aoc benhtieudem.com.vn itsme f-idol.vn https://seotime.edu.vn/duoc-lieu-duoc-co-truyen.f38/ caodangvtc.edu.vn

Happy Xoang là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty TNHH MTV Hoa Thiên Phú Bình Dương.

Địa chỉ: Lô 7-1 KCN Protrade International Tech Park, xã An Tây, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương, Việt Nam.

Quy cách đóng gói 

Hộp 1 lọ x 60 viên.

Dạng bào chế

Viên nang.

Thành phần

Mỗi viên nang gồm có:

- Tế tân 200mg.

- Hoàng kỳ 200mg.

- Quế nhục 200mg.

- Bạch chỉ 200mg.

- Bán hạ 50mg.

- Ké đầu ngựa 400mg.

- Liên kiều 200mg.

- Hậu phác 150mg.

- Sinh địa 200mg.

- Ngưu bàng 100mg.

- Hà thủ ô đỏ 150mg.

- Kim ngân hoa 225mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của Happy Xoang

Tác dụng của các thành phần chính trong công thức

- Sản phẩm kết hợp các dược liệu giúp tiêu viêm, thông mũi, giảm ngứa và tiết nước mũi, cải thiện tình trạng đau nhức vùng xoang trong các trường hợp viêm xoang và viêm mũi dị ứng.

- Ké đầu ngựa chữa đau đầu, nghẹt mũi, cảm lạnh, viêm xoang, viêm mũi dị ứng, chảy nước mũi.

- Kim ngân hoa là một dược liệu quý, được xem như một kháng sinh thực vật. Giúp giải độc, sát khuẩn và thường được dùng chữa viêm xoang.

- Tế tân có hàm lượng tinh dầu cao, có tác dụng giải độc, kháng khuẩn, giảm đau tại chỗ giúp giảm nhanh các triệu chứng viêm xoang.

Chỉ định

Sản phẩm được dùng trong các trường hợp:

- Viêm xoang cấp và mãn tính với các triệu chứng:

- Đau nhức vùng xoang mũi như đầu, trán, giữa 2 mắt hoặc má.

- Chảy nước mũi nhiều, không màu hoặc trắng đục, vàng đục như có mủ.

- Ngứa mũi, nghẹt mũi một hoặc hai bên, mất khứu giác.

- Viêm mũi dị ứng.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Nuốt cả viên với nhiều nước.

- Uống trước ăn 30 phút.

Liều dùng

- Mỗi lần uống 3 viên. Ngày dùng 2-3 lần.

- Để có hiệu quả tốt, nên dùng sản phẩm liên tục trong 4-8 tuần.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Quên liều: nếu quên uống, hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu liều quên gần với liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và dùng như bình thường. Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù.

- Quá liều: chưa phát hiện các trường hợp quá liều khi dùng sản phẩm. Nếu dùng quá nhiều, hãy đến cơ sở y tế để được xử lý kịp thời.

Chống chỉ định

Không dùng Happy Xoang trong các trường hợp:

- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.

- Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng không mong muốn

- Hiện tại, chưa thấy có tác dụng phụ xảy ra trong quá trình sử dụng.

- Khi thấy có các triệu chứng bất thường xảy ra khi dùng sản phẩm, hãy báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế để được kiểm tra và có các biện pháp xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

Hiện tại chưa ghi nhận tương tác của Happy Xoang với các thuốc khác. Tuy nhiên, khi dùng đồng thời với các thuốc khác nên tham khảo ý kiến bác sĩ.

Lưu ý khi sử dụng sản phẩm và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không sử dụng sản phẩm đối với những đối tượng này. Do có một số thành phần như ké đầu ngựa gây nhiều tác dụng phụ, quế nhục có thể gây sảy thai.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Sản phẩm không ảnh hưởng đến lái xe và vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30°C.

- Tránh xa tầm tay trẻ em.

Happy Xoang giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Happy Xoang được bán tại các nhà thuốc trên toàn quốc với giá dao động từ 90.000-120.000 đồng/hộp. Để mua được sản phẩm giá rẻ, uy tín và chất lượng, có thể liên hệ trực tiếp tại website của công ty hoặc số hotline.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Chiết xuất từ dược liệu nên tương đối an toàn, hầu như không có tác dụng phụ và tương tác với các thuốc khác.

- Dạng viên nang nhỏ gọn, dễ mang theo và sử dụng.

Nhược điểm

- Để đạt được hiệu quả mong muốn thì phải dùng trong thời gian dài.

- Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

- Không dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Thuốc Hoạt huyết thông mạch P/H là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty TNHH Đông dược Phúc Hưng.

Địa chỉ: Cụm công nghiệp Thanh Oai, xã Bích Hòa, huyện Thanh Oai, Hà Nội, Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ 250 ml.

Dạng bào chế

Cao lỏng.

Thành phần

Mỗi lọ 250ml có chứa:

- Đương quy 36g.

- Bạch thược 10g.

- Ngưu tất 24g.

- Thục địa 30g.

- Xuyên khung 12g.

- Cao đặc ích mẫu 3g.

- Đường kính 65g.

- Natri benzoat 3g.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính trong công thức:

- Đương quy:

+ Vị ngọt, cay, tính ấm. Quy kinh can, tâm, tỳ.

+ Chữa đau nhức xương khớp.

+ Điều trị kinh nguyệt không đều.

+ Hoạt huyết, bổ huyết.

- Bạch thược:

+ Giảm đau, an thần.

+ Chống lại sự hình thành huyết khối.

+ Kháng khuẩn.

+ Chữa ho, trừ đờm.

+ Trị đau bụng kinh, rong kinh, băng huyết.

- Ngưu tất:

+ Hoạt huyết, thông mạch.

+ Điều hòa rối loạn kinh nguyệt, giảm đau bụng kinh.

+ Chữa các chứng gân cơ mỏi, đau nhức xương khớp.

- Thục địa:

+ Kháng viêm, hạ đường huyết, tăng cường miễn dịch, chữa suy nhược cơ thể.

+ Điều hòa kinh nguyệt, chữa các chứng kinh nguyệt không đều, chậm kinh, bế kinh, tắt kinh,...

+ Bảo vệ gan thận, lợi tiểu.

+ Trị đau đầu, chóng mặt, huyết áp cao.

- Xuyên khung: Tác dụng hoạt huyết, trị đau đầu, đau nhức xương khớp.

- Cao đặc ích mẫu:

+ Trục huyết ứ, hoạt huyết.

+ Điều kinh, hạ huyết áp, chống xuất huyết tử cung, tăng co bóp cơ trơn.

Chỉ định

Thuốc được dùng với tác dụng hoạt huyết, bổ huyết, sử dụng cho người thiếu máu, đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt, suy giảm trí nhớ.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Thuốc được dùng sau ăn 1 - 2 giờ.

- Có thể sử dụng thuốc thường xuyên, duy trì trong thời gian dài.

Liều dùng

Tham khảo liều dùng sau:

- Ngày uống 2 - 3 lần, 25 - 30 ml/lần.

- Dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Quên liều: Dùng liều thay thế ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến giờ uống liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên. Không uống gấp đôi liều để bù.

- Hiện chưa có báo cáo về các trường hợp quá liều xảy ra. Nếu có các triệu chứng bất thường do dùng thuốc quá liều, đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được theo dõi và điều trị kịp thời.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc Hoạt huyết thông mạch P/H cho các đối tượng sau:

- Quá mẫn với thành phần của thuốc.

- Phụ nữ mang thai.

- Bệnh nhân bị rối loạn đông máu.

Tác dụng không mong muốn

Hiện chưa có ghi nhận về tác dụng phụ khi sử dụng thuốc. Tuy nhiên, nếu có bất thường xảy ra, cần liên hệ ngay với bác sĩ, dược sĩ hoặc đến các trung tâm y tế gần nhất để được tư vấn và giúp đỡ.

Tương tác thuốc

Chưa có báo cáo về các tương tác khi dùng kết hợp với các thuốc khác. Để an toàn, hãy thông báo với bác sĩ về toàn bộ các thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng cũng như tiền sử bệnh để được cân nhắc về các tương tác có thể xảy ra.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai do trong thành phần của thuốc chứa các dược liệu như Ngưu tất, Xuyên khung,... có thể làm tăng co bóp tử cung dẫn đến sảy thai.

- Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc với phụ nữ cho con bú. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc với các đối tượng này. Thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Lưu ý đặc biệt khác

- Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng.

- Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân tiểu đường.

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

- Để xa tầm tay của trẻ em.

Thuốc Hoạt huyết thông mạch P/H giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc hiện được bán nhiều ở các nhà thuốc, quầy thuốc trên toàn quốc với các mức giá khác nhau. Để mua được thuốc tốt với giá cả hợp lý, hãy liên hệ cho chúng tôi ngay qua hotline.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

- Giá thành hợp lý, phù hợp với thu nhập nhiều người.

- Không gây tương tác thuốc và tác dụng phụ.

- Có thể duy trì sử dụng trong thời gian dài.

Nhược điểm

- Thuốc dạng cao lỏng, khó phân liều chính xác.

- Không dùng được cho phụ nữ mang thai.

Thuốc Legomux là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Beximco Pharmaceuticals Ltd, Bangladesh.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ 15ml.

Dạng bào chế

Dung dịch uống nhỏ giọt.

Thành phần

Trong 15ml thuốc gồm các thành phần sau:

- Ambroxol hydrochloride 6mg.

- Tá dược vừa đủ 15ml.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Ambroxol hydrochloride

- Giúp điều hòa sự bài tiết của chất nhầy và tác động trên pha gel của chất nhầy. Thông qua việc cắt đứt cầu nối Disulfur của các Glycoprotein dẫn đến long đờm dễ dàng hơn.

- Là một chất chuyển hóa của Bromhexin và có tác dụng giống như Bromhexin. Hoạt chất này được xem là có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy tuy nhiên chưa được chứng minh đầy đủ.

- Một vài tài liệu chỉ ra nó có khả năng cải thiện được triệu chứng và giảm số đợt cấp tính của bệnh viêm phế quản.

- Đồng thời, có tác dụng đối với bệnh tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình nhưng không có lợi ích rõ ràng trên người bị bệnh phổi tắc nghẽn nặng.

Chỉ định

Thuốc được sử dụng trong các trường hợp sau:

- Dùng làm thuốc tiêu các chất nhầy của đường hô hấp.

- Bệnh đường hô hấp cấp và mạn tính kèm theo tăng tiết dịch phế quản, đặc biệt trong đợt cấp của hen phế quản, viêm phế quản mạn, viêm phế quản dạng hen.

- Phòng ngừa các biến chứng ở phổi có thể xảy ra sau mổ và cấp cứu.

Cách dùng

Cách sử dụng

Sử dụng đầu nhỏ giọt của hộp thuốc để nhỏ vào nước hoặc sữa, uống ngay sau khi ăn.

Liều dùng

Sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Người lớn và trẻ em > 24 tháng tuổi nên dùng dạng bào chế khác. Liều tham khảo như sau:

- Từ 13 - 24 tháng tuổi: Mỗi lần dùng 1,25ml, ngày dùng 2 lần.

- 6 -12 tháng tuổi: 1ml/lần x 2 lần/ngày.

- Dưới 6 tháng tuổi: Ngày dùng 2 lần, mỗi lần 0.5ml.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Quên liều: Khi quên dùng thuốc phải bổ sung ngay khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Nếu gần với liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như kế hoạch. Không nên dùng gấp đôi liều quy định. Nên sử dụng đúng và đủ liều để mang lại hiệu quả điều trị cao nhất.

- Quá liều: Chưa có báo cáo về trường hợp quá liều. Trong trường hợp khẩn cấp hãy đến cơ sở y tế gần nhất hoặc liên hệ bác sĩ để có biện pháp can thiệp kịp thời.

Chống chỉ định

Tuyệt đối không sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:

- Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn

Trong quá trình sử dụng thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ sau đây:

- Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa gây ợ nóng, khó tiêu, buồn nôn, nôn.

- Ít gặp: Dị ứng, phát ban.

- Hiếm gặp: Phản ứng kiểu phản vệ cấp tính và nặng, miệng khô, tăng các Transaminase.

Khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường nghi ngờ liên quan đến việc sử dụng thuốc hãy liên hệ ngay với bác sĩ để có biện pháp can thiệp kịp thời.

Tương tác thuốc

- Một số kháng sinh như Amoxicillin, Doxycyclin, Cefuroxim, Erythromycin khi sử dụng cùng với thuốc có thể gây tăng nồng độ của kháng sinh trong nhu mô phổi.

- Vì vậy, bệnh nhân cần liệt kê các thuốc và thực phẩm chức năng đang sử dụng cho bác sĩ biết, để được tư vấn cách dùng chính xác nhất.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Dạng thuốc nhỏ giọt chỉ thích hợp dùng cho trẻ nhỏ, do vậy không áp dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

- Nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Xem kỹ hạn sử dụng trước khi dùng.

- Tuyệt đối không sử dụng nếu thuốc có dấu hiệu hư hỏng, mốc, chuyển màu.

- Để thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát.

- Hạn chế tối đa tác động của ánh sáng, đặc biệt tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.

- Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Legomux giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Trên thị trường, các loại thuốc hay thực phẩm chức năng có tác dụng điều trị hen phế quản rất đa dạng. Thuốc Legomux đang được bán ở nhiều cơ sở với giá dao động từ 40.000 đến 60.000 đồng. Để mua được thuốc với giá ưu đãi nhất và chất lượng hoàn toàn đảm bảo hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo số hotline.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Giá thành sản phẩm tương đối rẻ, phù hợp cho mọi đối tượng.

- An toàn khi sử dụng.

- Thuận tiện trong việc sử dụng và bảo quản thuốc.

Nhược điểm

- Có thể gây ra các tác dụng phụ như rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn.

- Xảy ra tương tác với một số thuốc sau: Tetracyclin, Amoxicillin...

↑このページのトップヘ