aoc benhtieudem.com.vn itsme f-idol.vn https://seotime.edu.vn/duoc-lieu-duoc-co-truyen.f38/ caodangvtc.edu.vn

Thuốc Rosuvastatin Stada 10mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty TNHH LD Stada - Việt Nam.

Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, ấp Mỹ Hòa 2, xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần chính

Mỗi viên thuốc chứa:

- Rosuvastatin 10 mg.

- Tá dược vừa đủ.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Rosuvastatin

- Đây là một hoạt chất thuộc nhóm có tác dụng hạ mỡ máu.

- Cơ chế tác dụng:

+ Ức chế chọn lọc enzyme HMG-CoA reductase, ngăn cản quá trình tổng hợp Mevalonate - là tiền chất của Cholesterol.

+ Tập trung số lượng lớn thụ thể của Cholesterol tỷ trọng thấp (LDL) trên bề mặt tế bào gan, dẫn đến tăng hấp thu và chuyển hóa LDL, đồng thời giảm sản xuất VLDL. Do đó, phần Lipid “xấu” được loại bỏ.

+ Bên cạnh đó, Cholesterol “tốt” (HDL) cũng được gan tập trung tổng hợp.

+ Ngoài ra, Rosuvastatin còn làm giảm Triglycerid - một thành phần tham gia cấu tạo nên các Acid béo.

Chỉ định

Thuốc Rosuvastatin Stada 10mg dùng trong các trường hợp sau:

- Tăng Lipid máu.

- Tăng Cholesterol máu nguyên phát hoặc có tính chất gia đình.

- Rối loạn Lipid hỗn hợp.

- Tăng cân, béo phì.

- Dự phòng các bệnh lý tim mạch như đột quỵ, xơ vữa dẫn đến tắc nghẽn mạch máu, bệnh mạch vành.

Cách dùng thuốc

Cách sử dụng

Thuốc dùng qua đường miệng bằng cách:

- Nuốt cả viên với ly nước đầy, nếu nhai hoặc nghiền nát sẽ gây phá hủy cấu trúc phân tử của dược chất, ảnh hưởng tác dụng của thuốc.

- Có thể uống trước, trong hoặc sau khi ăn.

- Dùng vào bất kể lúc nào trong ngày. Tuy nên nên chọn một giờ cố định để tránh quên thuốc.

Chú ý:

- Bệnh nhân phải áp dụng chế độ ăn hạn chế tối đa chất béo. Tăng cường ăn rau xanh, hoa quả tươi mát ít đường.

- Chăm chỉ tập luyện thể dục thể thao để giúp trái tim khỏe mạnh và đốt cháy lượng mỡ dư thừa.

Liều dùng

- Chế độ liều dùng phải tuân theo hướng dẫn chuẩn của bác sĩ ghi trong đơn thuốc. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể tham khảo thông tin sau:

+ Liều khởi đầu điều trị mỡ máu cao: 5-10 mg/lần/ngày, cứ sau 4 tuần tăng liều 1 lần đến khi đạt đáp ứng lâm sàng và không được quá 20 mg/lần/ngày.

+ Liều dự phòng bệnh tim mạch: 20 mg/ngày, chia 2 lần.

- Một số đối tượng đặc biệt cần chú ý điều chỉnh liều cho phù hợp:

+ Người già: liều ban đầu 5 mg/lần/ngày, liều tối đa 10 mg/lần/ngày.

+ Bệnh nhân suy thận: tùy thuộc độ thanh thải Creatinin, thầy thuốc sẽ có chỉ định cụ thể.

Cách xử trí khi quên liều và quá liều

- Uống liều thay thế nếu người bệnh quên dùng thuốc. Không uống gấp đôi liều cùng một lúc.

- Khi quá liều:

+ Xuất hiện các phản ứng phụ trên các cơ quan khác nhau như tiêu chảy, tiêu cơ vân, tăng Kali máu, suy thận, suy gan.

+ Vì không có phương pháp điều trị đặc hiệu nên chỉ kiểm soát triệu chứng bằng cách truyền điện giải chống mất nước, hạ huyết áp do ỉa chảy kéo dài hoặc theo dõi chức năng gan thận để chống suy không hồi phục.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Rosuvastatin Stada 10mg cho bệnh nhân:

- Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.

- Tăng men gan kéo dài không rõ nguyên nhân.

- Suy thận nặng.

- Bị nhược cơ và các bệnh lý khác.

- Phụ nữ có thai và cho con bú.

- Trẻ em dưới 18 tuổi.

Tác dụng không mong muốn

Tác dụng phụ do thuốc gây ra được kể đến như sau:

- Thường gặp: đau bụng, buồn nôn, khó đi ngoài, cơ đau âm ỉ, nhức đầu, chóng mặt, chỉ số đường huyết tăng, giảm trí nhớ, lú lẫn.

- Ít gặp: phản ứng dị ứng, ngứa, phát ban, mày đay.

- Hiếm gặp: Phù Quincke, viêm tụy, nhược cơ, tiêu cơ vân.

Cần theo dõi cẩn thận tình trạng sức khỏe của bản thân để thông báo kịp thời tới bác sĩ.

Tương tác thuốc

- Các thuốc khi dùng kết hợp làm tăng nồng độ Rosuvastatin trong huyết tương:

+ Thuốc chống thải ghép Cyclosporin.

+ Thuốc chống tăng Lipid máu Gemfibrozil.

+ Các chất kháng enzyme Protease của virus HIV như Ritonavir, Lopinavir, Atazanavir.

+ Thuốc chống đông máu Warfarin, Coumarin.

- Ngoài ra, có một số chất làm giảm Rosuvastatin trong máu khi sử dụng phối hợp như:

+ Nhôm hydroxyd và Magnesi hydroxyd trong thuốc kháng Acid. Phải uống thuốc hạ mỡ máu trước khi dùng thuốc dạ dày ít nhất 2 giờ.

+ Levonorgestrel trong thuốc tránh thai đường uống.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Cholesterol có vai trò quan trọng trong sự phát triển của thai nhi. Do đó, không dùng thuốc ở phụ nữ mang thai.

- Chưa có báo cáo về sự bài tiết Rosuvastatin qua sữa mẹ, nên tránh dùng cho người đang nuôi con nhỏ bằng sữa mẹ để phòng tác dụng không mong muốn có thể xảy ra đối với em bé.

Người lái xe và vận hành máy móc

Chưa có dữ liệu nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng của thuốc trên các đối tượng này. Tuy nhiên, theo tác dụng dược lý, người dùng có thể cảm thấy chóng mặt trong quá trình điều trị. Do đó, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát, tránh hơi nước ẩm ướt và ánh nắng trực tiếp của mặt trời.

- Để xa tầm tay trẻ em.


Thanh Phế Kim là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Cổ phần thảo mộc Thiên Bình.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nang cứng.

Thành phần

Thành phần chứa trong mỗi viên nang cứng Thanh Phế Kim bao gồm:

- Hoạt chất:

+ Cao khoản đông hoa (Tusilago farfara) 80mg.

+ Cao đan sâm (Salvia miltiorrhiza) 80mg.

+ Cao xạ can (Belamcanda sinensis) 60mg.

+ Cao đảng sâm (Codonopsis sp.) 60mg.

+ Cao cát cánh (Platycodon grandiflorum) 60mg.

+ Cao bạch giới tử (Brassica juncea) 40mg.

+ Cao hạnh nhân (Prunus armeniaca) 40mg.

+ Cao tiền hồ (Peucedanum decursivum) 40mg.

+ Cao tắc kè (Gekko gekko) 20mg.

+ Cao kim ngân hoa (Lonicera japonica) 20mg.

+ Cao cam thảo (Glycyrrhiza glabra) 40mg.

- Tá dược: Magnesium stearat, Nipazil, Nipasol vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của sản phẩm

Tác dụng của thành phần chính

- Khoản đông hoa:

+ Là vị thuốc được dùng từ rất lâu đời cả trong y học cổ truyền và Tây y.

+ Có vị cay, ngọt, tính ôn, không độc, có tác dụng ôn phế, hạ khí, hóa đờm, chỉ ho.

+ Dùng trong những trường hợp ho nghịch khí từ phổi lên, kinh giản, khó thở.

+ Là vị thuốc được sử dụng chữa những chứng phế hư, ho kéo dài không khỏi, kèm đờm đặc.

- Đan sâm:

+ Vị đắng, tính mát, quy vào 2 kinh tâm và can, có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, tăng lưu thông máu, loại bỏ phần ứ đọng.

+ Có hoạt tính kìm khuẩn, chống Mycobacterium sp, tụ cầu vàng và một số chủng đã kháng với kháng sinh khác.

+ Giúp tiêu sưng, giảm đau, thanh tâm trừ phiền, làm đầu óc thanh thản.

- Xạ can:

+ Có vị đắng, tính hàn, quy vào kinh can và phế.

+ Tác dụng giáng hỏa, giải độc tiêu mủ, tiêu đờm. Được dùng để chữa họng hầu sưng đau, kèm đờm nghẽn ở cổ họng.

+ Chữa viêm họng, vùng amidan bị sưng mủ, đau cổ họng.

+ Ngoài ra, còn giúp hạ sốt.

- Đảng sâm:

+ Đông y coi đây là vị thuốc dùng thay thế nhân sâm trong các trường hợp thiếu máu, bệnh bạch huyết, cơ thể suy kiệt.

+ Dùng chữa ho, tiêu đờm, chữa phế hư sinh ho, phiền khát.

- Cát cánh:

+ Hoạt chất Saponin trong thành phần có tác dụng kích thích các tế bào ở niêm mạc họng và tế bào tiết ở dạ dày.

+ Gây phản ứng tăng tiết dịch đường hô hấp làm loãng đờm, giúp dễ tống ra ngoài theo phản xạ ho.

+ Tác dụng thông khí phế, tiêu đờm. Chữa ho kèm nhiều đờm đặc, đau rát họng, viêm họng, khản tiếng, suyễn tức, ung nhọt ở phổi.

- Bạch giới tử: Được sử dụng làm thuốc chữa ho do viêm họng, viêm phế quản.

- Hạnh nhân: Dùng để chữa ho, khó thở, nôn mửa, đau dạ dày.

- Tiền hồ:

+ Giúp tán phong nhiệt, hạ khí giảm ho, hết đờm mủ đường hô hấp.

+ Được sử dụng để chữa phong nhiệt gây ho, tình trạng đờm đặc cổ họng khó tống ra ngoài, hen suyễn, giúp giảm sốt, đau trong trường hợp cảm mạo, sốt nóng, đầu đau nhức.

- Tắc kè:

+ Là vị thuốc nhân dân dùng làm thuốc bổ làm cho đỡ mệt nhọc và chữa ho.

+ Làm tăng lượng hồng cầu, tăng huyết sắc tố và không ảnh hưởng tới hệ thống miễn dịch.

+ Chữa các chứng ho có đờm hoặc không, ho lâu ngày không khỏi, khạc ra mủ, ho ra máu, hen suyễn, ho liên tục không dứt, hơi nghẽn lên cổ.

+ Tác dụng chống vi khuẩn Gram dương và Gram âm ở mức độ thấp.

- Kim ngân hoa:

+ Tác dụng kháng khuẩn: gây ức chế mạnh đối với tụ cầu khuẩn, liên cầu, trực khuẩn coli, phế cầu khuẩn.

+ Giúp thanh nhiệt giải độc, dùng chữa sốt nóng, sốt rét, viêm mũi dị ứng.

- Cam thảo:

+ Vị ngọt, tính bình, quy vào 12 kinh.

+ Bổ tỳ vị, nhuận phế khí, thanh nhiệt, tiêu viêm ứ và điều hòa các vị thuốc khác.

+ Tác dụng giải độc liên quan đến quá trình thủy phân Glycyrrhizin thành acid Glycuronic.

Chỉ định

Sản phẩm được sử dụng trong các trường hợp sau:

- Bổ phế, giúp bồi dưỡng và tăng cường chức năng hô hấp của phổi.

- Hỗ trợ làm thông thoáng đường hô hấp trên, long đờm, tiêu đờm.

- Chữa ho gió, ho khan, ho có đờm, giúp giảm đau rát họng, khản tiếng.

- Cải thiện tình trạng cảm mạo kèm sốt, viêm mũi.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Sản phẩm dùng đường uống, nuốt cả viên với nhiều nước.

- Dùng trước hoặc sau bữa ăn.

- Sản phẩm được sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 14 tuổi.

Liều dùng

- Có thể điều chỉnh liều theo chỉ định khác của bác sĩ, tùy theo tình trạng bệnh và khả năng đáp ứng của từng đối tượng hoặc tham khảo liều sau:

- Hỗ trợ giảm ho, long đờm, làm thông thoáng đường hô hấp: ngày uống 2 lần, mỗi lần dùng 2 - 3 viên.

- Hỗ trợ tăng cường chức năng của phổi, dự phòng bệnh đường hô hấp: ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 - 2 viên.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Quên liều:

+ Nếu lỡ quên liều, cố gắng dùng 1 liều sớm nhất có thể.

+ Tuy nhiên, nếu gần sát với thời điểm dùng của liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng theo lịch dùng bình thường.

+ Khuyến cáo không nên dùng tăng liều để bù liều quên.

- Quá liều:

+ Hiện nay chưa có dữ liệu nghiên cứu hay báo cáo về trường hợp xảy ra về độc tính cấp gặp phải khi sử dụng quá liều.

+ Tuy nhiên, việc sử dụng quá mức với một lượng lớn Thanh Phế Kim có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện hoặc làm nặng thêm các tác dụng không mong muốn.

Chống chỉ định

Không sử dụng cho người quá mẫn với bất kỳ thành phần hoạt chất hay tá dược nào của sản phẩm.

Tác dụng không mong muốn

Thanh Phế Kim có thể gây ra một số tác dụng bất lợi như sau:

- Phản ứng quá mẫn: nổi mề đay, mẩn ngứa, kích ứng đường thở gây co thắt.

- Hệ tiêu hóa: kích ứng dạ dày ruột gây khó chịu, buồn nôn, đau bụng.

- Các tác dụng phụ trên chỉ gặp ở một số người có cơ địa rất nhạy cảm, với triệu chứng nhẹ không gây nguy hiểm.

Tương tác thuốc

- Chưa có dữ liệu báo cáo về nguy cơ tương tác xảy ra khi sử dụng Thanh Phế Kim đồng thời với các thuốc và sản phẩm khác.

- Thông báo cho bác sĩ bất kỳ trường hợp có tiền sử dị ứng, đồng thời các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà đang hoặc dự định sử dụng trong thời gian tới, nhằm ngăn khả năng xảy ra tương tác bất lợi.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú:

- Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng trên phụ nữ đang trong giai đoạn thai kỳ hoặc cho con bú.

- Đánh giá lợi ích - nguy cơ trên bà mẹ và thai nhi hay trẻ bú mẹ, chỉ sử dụng khi lợi ích đạt được cho mẹ vượt trội hơn so với nguy cơ có thể xảy ra cho bé.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Sản phẩm không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

Lưu ý đặc biệt khác

- Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

- Cần hạn chế sử dụng các chất kích thích như: rượu, bia, cà phê, thuốc lá, v.v trong quá trình sử dụng.

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản trong bao bì kín.

- Để nơi khô thoáng, tránh nơi ẩm ướt, không để trong nhà tắm.

- Giữ ở nhiệt độ dưới 30०C.

- Tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp và nguồn nhiệt.

- Để xa tầm tay trẻ em.

Thanh Phế Kim giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, Thanh Phế Kim được bán với giá dao động trong khoảng 130.000 - 140.000 đồng/1 hộp 30 viên, tùy theo từng nơi bán. Hãy nhanh chóng liên hệ với chúng tôi qua số hotline, để nhận được tư vấn tận tình, chu đáo nhất từ đội ngũ chuyên gia.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Tác dụng hiệu quả, an toàn và lành tính.

- Giá thành thấp.

Nhược điểm

- Dạng bào chế viên nang cứng, không phù hợp cho trẻ khó nuốt.

- Cẩn trọng về nguy cơ xảy ra trên phụ nữ có thai và cho con bú.

Thuốc Hyzaar 50/12.5 mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Merck Sharp & Dohme, Mỹ.

Quy cách đóng gói

Hộp gồm 2 vỉ x 15 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần

Trong mỗi viên thuốc có chứa các thành phần sau:

- Losartan K 50mg.

- Hydrochlorothiazide 12.5mg.

- Tá dược vừa đủ.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính trong công thức

- Hydrochlorothiazide: Có tác dụng lợi niệu nên qua đó làm tăng hoạt tính của Renin huyết tương, tăng quá trình bài tiết Aldosteron, tăng mức Angiotensin II và giảm hạ Kali huyết.

- Losartan: Ngăn cản các tác dụng sinh lý của Angiotensin II và bằng khả năng ức chế Aldosterone có thể gây mất kali.

- Đồng thời, Losartan đã được chứng minh có khả năng làm tăng nhẹ axit Uric niệu và thoáng qua và Hydrochlorothiazide cũng có tác dụng tương tự. Chính vì vậy, sự kết hợp giữa hai thành phần này sẽ làm giảm nồng độ axit Uric trong máu gây ra bởi thuốc lợi niệu này.

- Sự kết hợp giữa hai hoạt chất có tác dụng hiệp đồng cộng trong hạ huyết áp, làm giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch và tỷ lệ tử vong do các bệnh này.

Chỉ định

Thuốc được sử dụng trong các trường hợp sau:

- Giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh tim mạch và ngăn ngừa tử vong do biến chứng của bệnh gây ra.

- Điều trị tăng huyết áp.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Có thể uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn.

- Nuốt nguyên viên thuốc với một ly nước.

- Nên dùng thuốc vào buổi sáng.

Liều dùng

- Người cao huyết áp:

+ Uống mỗi ngày 1 viên. Có thể tăng liều lên ngày 2 viên đối với những bệnh nhân không đáp ứng. Liều tối đa 2 viên/ngày.

+ Thông thường, sử dụng thuốc trong vòng 3 tuần sẽ mang lại hiệu quả điều trị như mong muốn.

- Giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch:

+ Khởi đầu với liều 50mg Losartan, ngày một lần. Nếu không đạt được mức huyết áp mong muốn có thể sử dụng phối hợp với Hydrochlorothiazide liều thấp (12.5mg).

+ Khi cần thiết tăng liều lên mức Losartan 100mg/ Hydrochlorothiazide 12.5mg (HYZAAR PLUS), mỗi ngày một lần.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Quên liều: Khi quên dùng thuốc phải bổ sung ngay khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Nếu gần với liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như kế hoạch. Tuyệt đối không dùng gấp đôi lượng quy định để bù liều đã quên.

- Quá liều:

+ Triệu chứng:

  • Losartan: Hạ huyết áp, nhịp tim đập nhanh.
  • Hydrochlorothiazide: Mất nước, hạ kali máu, hạ natri máu,…

+ Xử trí: Trong trường hợp khẩn cấp hãy đến cơ sở y tế gần nhất hoặc liên hệ bác sĩ để có biện pháp can thiệp kịp thời.

Chống chỉ định

- Tuyệt đối không sử dụng trong các trường hợp sau:

- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Người bị vô niệu.

- Quá mẫn với các dẫn xuất khác nhóm Sulfonamide.

Tác dụng không mong muốn

Trong quá trình sử dụng thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ sau đây:

- Rối loạn huyết học và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, chứng mất bạch cầu hạt.

- Chán ăn, mất cân bằng điện giải giảm natri máu và giảm kali máu, tăng đường huyết, tăng axit uric máu.

- Nhìn bị mờ, chứng thấy sắc vàng.

- Tim đập nhanh, mạch nhanh.

- Hạ huyết áp tư thế liên quan đến liều lượng, viêm mạch hoại tử.

- Mất ngủ, nhức đầu, đau nửa đầu.

- Rối loạn vị giác.

- Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ, phù mạch bao gồm phù thanh quản và thanh môn làm khó thở, phù mặt, môi, họng.

- Ho, viêm xoang, nhiễm trùng đường hô hấp trên, sung huyết mũi, viêm họng, suy hô hấp.

- Khó tiêu, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, kích ứng dạ dày, co thắt, buồn nôn, nôn mửa.

- Viêm gan, vàng da (vàng da ứ mật trong gan).

Khi xuất hiện dấu hiệu bất thường nào nghi ngờ liên quan đến việc sử dụng thuốc hãy liên hệ ngay với bác sĩ để có biện pháp can thiệp kịp thời.

Tương tác thuốc

Một số tương tác có thể xảy ra khi phối hợp cùng với thuốc khác như:

- Losartan:

+ Thuốc lợi niệu giữ kali (Spironolacton, Amiloride), các chất thay thế muối có chứa kali và thuốc bổ sung kali: Làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh.

+ Lithium: Giảm bài tiết của Lithium.

+ Các thuốc NSAIDs và các chất ức chế chọn lọc COX - 2: Làm giảm hiệu lực của thuốc.

- Hydrochlorothiazide:

+ Thuốc hạ đường huyết: Làm hạ huyết áp quá mức.

+ Alcohol, Barbiturat hoặc thuốc gây nghiện: Tăng nguy cơ hạ huyết áp thể đứng.

+ Cholestyramine và nhựa Colestipol: Làm giảm khả năng hấp thu của thuốc.

+ Corticoid, ACTH: Tăng khả năng mất các chất điện giải, nhất là hạ Kali máu.

Do vậy, bệnh nhân cần liệt kê danh sách các thuốc và thực phẩm chức năng đang sử dụng cho bác sĩ biết để được tư vấn cách dùng chính xác nhất.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ có thai: Không nên dùng do thuốc có khả năng tác động trực tiếp lên hệ Renin - Angiotensin và gây ra tổn thương hoặc làm chết thai đang phát triển.

- Phụ nữ cho con bú: Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Do chưa có dữ liệu về mức độ ảnh hưởng của thuốc trên đối tượng này.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Lưu ý đặc biệt

- Thận trọng khi sử dụng thuốc trên người có chức năng gan, thận suy giảm.

- Sử dụng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ không tự ý thay đổi liều dùng.

- Cần theo dõi thường xuyên nồng độ các chất điện giải.

Điều kiện bảo quản

- Để thuốc nơi khô ráo, thoáng mát.

- Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.

- Nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Xem kỹ hạn sử dụng trước khi dùng.

- Phải hủy bỏ nếu thuốc có dấu hiệu hư hỏng, mốc, chuyển màu.

- Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Hyzaar 50/12.5 mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Trên thị trường, các loại thuốc hay thực phẩm chức năng điều trị tăng huyết áp và bệnh tim mạch rất đa dạng. Thuốc Hyzaar 50/12.5 mg hiện đang được phân phối trên toàn quốc và giá bán giữa các cơ sở chênh lệch nhau đáng kể. Để mua được thuốc với giá ưu đãi nhất và chất lượng hoàn toàn đảm bảo hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo số hotline.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Giúp điều trị tăng huyết áp và giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch.

- Thuận tiện trong việc sử dụng và bảo quản thuốc.

Nhược điểm

- Có thể gây rối loạn tiêu hóa, rối loạn điện giải...

- Giá thành sản phẩm tương đối đắt.

- Tác động trực tiếp lên hệ Renin - Angiotensin và gây ra tổn thương hoặc làm chết thai đang phát triển.

↑このページのトップヘ