aoc benhtieudem.com.vn itsme f-idol.vn https://seotime.edu.vn/duoc-lieu-duoc-co-truyen.f38/ caodangvtc.edu.vn

Thuốc Briozcal là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Lipa Pharmaceuticals Ltd.

Địa chỉ: 21 Reaghs Farm road, Minto NSW 2566, Australia.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần

Mỗi viên nén chứa:

- Canxi Carbonat 1250mg (tương đương 500mg Canxi).

- Vitamin D3 125 IU.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính trong công thức

- Canxi Carbonat :

+ Thuốc kháng Acid hoạt động bằng cách trung hòa lượng Axit trong dạ dày.

+ Tăng pH có thể ức chế hoạt động của Pepsin - Enzyme phân giải Protein của dạ dày.

+ Phòng ngừa hoặc điều trị nồng độ Canxi trong máu thấp.

- Vitamin D3:

+ Tăng cường khả năng hấp thu Canxi và Phosphat.

+ Duy trì nồng độ Canxi trong máu.

+ Tăng cường miễn dịch, phòng ngừa ung thư.

+ Hỗ trợ bài tiết Insulin và Hormon cận giáp.

Chỉ định

Thuốc dùng trong các trường hợp:

- Phòng và điều trị loãng xương ở phụ nữ, người cao tuổi, người hút thuốc lá, nghiện rượu.

- Điều trị còi xương, nhuyễn xương, tiêu xương cấp và mãn.

- Phụ nữ mang thai, cho con bú để phòng ngừa các biến chứng do thiếu Canxi.

- Bổ sung Canxi, Vitamin D cho sự phát triển về thể chất của trẻ.

- Đáp ứng nhu cầu bổ sung Canxi trong các trường hợp thiếu hụt do ăn kiêng, dùng Corticoid kéo dài, điều trị gãy xương,...

Cách dùng

Cách sử dụng

- Uống nguyên viên, không nhai, nghiền hoặc bẻ viên thuốc.

- Dùng sau khi ăn hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Liều dùng

- Dùng theo chỉ định của bác sĩ, người lớn hoặc trẻ em tùy theo nhu cầu cung cấp Canxi hàng ngày, có thể tham khảo liều sau:

- Uống 1 - 2 viên mỗi ngày.

- Bệnh nhân suy gan, suy thận, người cao tuổi: Không cần phải điều chỉnh liều.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Quên liều: Dùng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nên bỏ qua nếu đã sát với thời điểm uống liều tiếp theo, dùng tiếp như bình thường. Không uống gấp đôi để bù liều.

- Quá liều:

+ Có thể dẫn đến tăng Canxi huyết, đặc biệt hay gặp ở bệnh nhân suy thận khi dùng quá liều cho phép.

+ Xử trí:

  • Báo ngay cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn và điều trị.
  • Thường dùng các biện pháp như truyền dịch, dùng các thuốc lợi tiểu để tăng thải trừ Canxi. Không dùng thuốc lợi tiểu nhóm Thiazid vì chúng tăng tái hấp thu Canxi ở thận.
  • Ngoài ra, có thể dùng Calcitonin, Bisphosphonate và Plicamycin nếu các phương pháp trên không có hiệu quả.

Chống chỉ định

Không dùng cho các trường hợp sau:

- Người quá mẫn với thành phần của thuốc.

- Bệnh nhân mắc các hội chứng tăng Canxi huyết, tăng Canxi niệu hay sỏi Canxi.

Tác dụng không mong muốn

- Có thể gặp một số tác dụng phụ như: táo bón, ra mồ hôi, mặt đỏ bừng và huyết áp thấp.

- Nếu có bất thường xảy ra, cần liên hệ ngay với bác sĩ, dược sĩ hoặc đến các trung tâm y tế gần nhất để được tư vấn và giúp đỡ.

Tương tác thuốc

- Các Thiazid, Clopamide, Ciprofloxacin, Chlorthalidon, thuốc chống co giật gây ức chế thải trừ Canxi, làm tăng nồng độ Canxi huyết.

- Kháng sinh nhóm Tetracyclin, Fluoroquinolon, sắt, kẽm, và những chất khoáng thiết yếu khác bị giảm hấp thu khi sử dụng đồng thời.

- Canxi làm tăng độc tính của các Glycosid digitalis lên tim.

- Glucocorticoid, Phenytoin, bữa ăn có Phytat, Oxalat làm giảm hấp thu Canxi.

- Phosphat, Calcitonin, Natri sulfat, Furosemid, Magie, Cholestyramin cũng làm giảm Canxi huyết.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ mang thai và cho con bú có nhu cầu Canxi tăng lên so với bình thường, do đó, các đối tượng này cần bổ sung Canxi, đảm bảo cho sự phát triển của thai nhi.

- Nghiên cứu cho thấy, thuốc không gây hại khi dùng đúng liều khuyến cáo. Tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ, không dùng quá liều quy định.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng tập trung và tỉnh táo khi làm việc, có thể sử dụng cho các đối tượng này.

Lưu ý đặc biệt khác

- Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng.

- Cần kiểm tra thải trừ Canxi ở bệnh nhân tăng Canxi niệu nhẹ, suy thận mãn hoặc có tạo sỏi thận để điều chỉnh phù hợp.

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

- Để xa tầm tay của trẻ em.

Thuốc Briozcal giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc hiện được bán nhiều ở các nhà thuốc, quầy thuốc trên toàn quốc với giá khoảng 100.000 - 120.000 đồng/hộp. Để mua thuốc chất lượng tốt, chính hãng với giá ưu đãi nhất, liên hệ qua số hotline hoặc website của công ty để được chúng tôi tư vấn cụ thể.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

- Giảm nguy cơ loãng xương.

- Giá thành hợp lý.

- Dạng bào chế viên nén, nhỏ gọn, dễ dùng.

Nhược điểm

- Có tương tác với nhiều thuốc.

- Hiệu quả sử dụng tùy thuộc cơ địa mỗi người.

Thuốc Adalat LA 30mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Bayer Pharma AG.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén phóng thích kéo dài.

Thành phần

Mỗi viên thuốc Adalat LA 30mg có chứa thành phần:

- Nifedipin 30mg.

- Tá dược: Hypromellose, Polyethylen oxid, Magnesi stearat, Sodium chlorid, Oxid sắt đỏ, Cellulose acetate. Polyethylen glycol 3350, Hydroxypropyl cellulose, Propylen glycol, Titan dioxid vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Nifedipin trong công thức

Nifedipin: thuốc chống tăng huyết áp và dự phòng các cơn đau thắt ngực. Nhờ cơ chế sau:

- Kháng Canxi đặc hiệu, làm giãn động mạch và mạch máu ngoại biên.

- Giảm sức cản động mạch vành, mạch máu ngoại vi dẫn đến tăng lưu lượng máu đến mạch vành, thể tích nhát bóp và cung lượng tim. Đồng thời giảm hậu gánh.

- Giảm cả động mạch vành bình thường và xơ vữa vừa phải, bảo vệ tim giúp cải thiện sự tưới máu cho cơ tim và chống co thắt động mạch.

Chỉ định

Thuốc được dùng cho những trường hợp sau:

- Tăng huyết áp.

- Dự phòng cơn đau thắt ngực ổn định mãn tính dùng đơn độc hoặc kết hợp với thuốc chẹn Beta.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Dùng đường uống.

- Uống nguyên viên với một cốc nước (không uống cùng với nước ép bưởi). Không nhai, nghiền hoặc bẻ viên thuốc.

- Độ hấp thu không phụ thuộc vào thức ăn, do đó có thể uống trước, trong hoặc sau ăn.

- Để đảm bảo hiệu quả điều trị nên uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

- Thời gian sử dụng: có thể duy trì sử dụng lâu dài.

Liều dùng

- Liều ban đầu điều trị tăng huyết áp: 

+ Nhẹ đến trung bình: không khuyến cáo sử dụng viên này.

+ Tăng huyết áp nặng: 1 viên/lần/ngày.

+ Sau đó, điều chỉnh liều cho phù hợp với đáp ứng từng bệnh nhân, tối đa 3 viên/lần/ngày.

- Dự phòng cơn đau thắt ngực:

+ Liều ban đầu: 1 viên/lần/ngày.

+ Tăng liều cho đến khi đáp ứng tốt. Tối đa 3 viên/lần/ngày.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Khi quên liều:

+ Chỉ uống trước 12 giờ so với thời điểm dùng liều đã quên, nếu muộn hơn thì bỏ qua. Uống liều tiếp theo như bình thường.

+ bTuyệt đối không được uống gấp đôi số viên để bù liều.

- Khi quá liều:

+ Triệu chứng: Tụt huyết áp, rối loạn tri giác có thể dẫn đến hôn mê, đường huyết tăng, rối loạn nhịp tim, toan chuyển hóa, sốc do tim có kèm phù phổi, giảm Oxy cho cơ thể.

+ Xử trí: đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

Chống chỉ định

Thuốc Adalat LA 30mg không được sử dụng cho những trường hợp sau:

- Quá mẫn cảm với Nifedipin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Sốc do các vấn đề về tim như động mạch hẹp rõ rệt trên lâm sàng, tiền sử hoặc đang mắc nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định.

- Cơn đau thắt ngực cấp tính.

- Huyết áp tăng ác tính.

- Dự phòng nhồi máu cơ tim thứ cấp.

- Suy chức năng gan.

- Viêm ruột hoặc bệnh Crohn.

- Tiền sử tắc nghẽn thực quản, dạ dày-ruột, hẹp đường ruột mọi mức độ.

- Bệnh nhân có túi cùng Kock.

Tác dụng không mong muốn

- Thường gặp:

+ Nhức đầu.

+ Giãn mạch.

+ Phù.

+ Táo bón.

+ Không được khỏe.

- Ít gặp:

+ Chuột rút, sưng khớp.

+ Rối loạn cương dương.

+ Tiểu nhiều và khó khăn.

+ Lạnh run, đau.

+ Ban đỏ.

+ Xuất huyết như chảy máu cam, xung huyết mũi.

+ Men gan tăng thoáng qua.

+ Tụt huyết áp, ngất.

+ Phản ứng dị ứng.

+ Chóng mặt, đau nửa đầu, rối loạn thị giác, choáng váng.

+ Hồi hộp, mạch nhanh.

- Hiếm gặp:

+ Nổi mẩn, mày đay, ngứa.

+ Loạn cảm hoặc dị cảm.

+ Tăng sản lợi.

+ Rất hiếm gặp:

+ Phản ứng phản vệ.

+ Giảm bạch cầu hạt, bạch cầu.

+ Đường huyết tăng.

+ Phù phổi.

+ Khó nuốt, tắc ruột, nôn, dị vật tiêu hóa, suy cơ vòng dạ dày, thực quản.

+ Nhạy cảm với ánh sáng.

+ Đau cơ, khớp.

+ Vàng da.

Nếu thấy các tác dụng phụ trên, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

- Rifampicin: làm giảm mạnh nồng độ của Nifedipin trong huyết thanh. Do đó, không nên phối hợp.

- Nên theo dõi huyết áp khi phối hợp với các chất ức chế Cytochrome P450 3A4 như kháng sinh Macrolide, thuốc kháng nấm nhóm Azole, kháng HIV ức chế Protease, Quinupristin/Dalfopristin, Fluoxetine, Nefazodone,...

- Cần tăng liều Nifedipin khi sử dụng đồng thời với chất cảm ứng Cytochrom P450 3A4 như Phenobarbital, Carbamazepine, Phenytoin,...

- Nifedipin làm tăng nồng độ trong huyết thanh của Digoxin.

- Nifedipin làm giảm nồng độ của Quinidine.

- Nước ép bưởi làm tăng rõ rệt nồng độ Nifedipin trong huyết thanh. Do đó, không được sử dụng đồng thời.

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Trong thai kỳ:

+ Nghiên cứu trên động vật cho thấy, thuốc gây độc tính cho phôi và bào thai và quái thai.

+ Bằng chứng lâm sàng, có báo cáo sự tăng ngạt chu sinh, chậm tăng trưởng trong tử cung, sinh thiếu tháng phải mổ bắt con, phù phổi cấp đặc biệt trong trường hợp đa thai.

+ Chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt ở phụ nữ đang mang thai.

+ Vì vậy, không được sử dụng trong thai kỳ, trừ khi lợi ích cho mẹ vượt trội hơn hẳn nguy cơ có thể gây ra cho bé.

- Cho con bú: Thuốc được bài xuất vào sữa mẹ. Do đó, nên cho con bú ngay trước hoặc sau 3-4 giờ sau khi uống thuốc.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc gây một số tác dụng phụ như chóng mặt, choáng váng,... trong thời gian đầu dùng thuốc. Do đó, thận trọng sử dụng cho đối tượng này.

Điều kiện bảo quản

- Nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Tránh ánh sáng.

- Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ.

Thuốc Adalat LA 30mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang được bán rộng rãi tại các quầy thuốc và cơ sở y tế được cấp phép trên toàn quốc với giá dao động khoảng 1.200.000 - 1.300.000 VNĐ/hộp. Để có hộp thuốc chất lượng tốt, chính hãng với giá ưu đãi nhất thì hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Dạng viên nén thuận tiện khi sử dụng.

- Tác dụng chống tăng huyết áp kéo dài 24 giờ.

Nhược điểm

- Giá thuốc cao.

- Chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt ở phụ nữ có thai và đang cho con bú.

- Tương tác với nhiều thuốc, do đó thận trọng khi sử dụng phối hợp.

Eyemed là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Arcman Pharma Co - Mỹ.

Quy cách đóng gói

Mỗi hộp 1 lọ 30 viên.

Dạng bào chế

Viên nang.

Thành phần

Mỗi viên có thành phần:

- Chiết xuất Vaccinium Myrtillus 100mg.

- Lutein 10mg.

- Chiết xuất Zeaxanthin 3mg.

- Beta Carotene 2000 IU.

- Vitamin B1 1,7mg.

- Vitamin B6 1mg.

- Kẽm 15mg.

- Đồng 2mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của Eyemed

Tác dụng của các thành phần chính trong công thức

- Chiết xuất Vaccinium Myrtillus: giúp cải thiện và nâng cao thị lực, làm cho mắt sáng khỏe.

- Lutein và Zeaxanthin: là các Caroten tập trung chủ yếu ở hoàng điểm, giúp bảo vệ mắt khỏi các chất oxy hóa và ánh sáng có hại. Đồng thời, ngăn ngừa các bệnh về mắt như thoái hóa điểm vàng, đục thủy tinh thể, viêm võng mạc, bệnh võng mạc tiểu đường.

- Beta Carotene: là tiền chất của vitamin A, giúp cho mắt sáng khỏe, chống oxy hóa, bảo vệ mắt, tăng cường hệ miễn dịch. Ngoài ra, Vitamin A giúp duy trì và bảo vệ chức năng thị giác, giúp mắt nhìn rõ trong các điều kiện thiếu sáng.

- Vitamin B1: hạn chế tình trạng mỏi mắt, giúp duy trì thị lực sáng rõ.

- Vitamin B6: tăng cường trao đổi chất ở tế bào mắt, giảm sung huyết thị giác.

- Kẽm, Đồng: là những khoáng chất cần thiết cho cơ thể, giúp cải thiện thị lực, ngăn ngừa sự tiến triển của thoái hóa điểm vàng, tổng hợp và vận chuyển các chất thiết yếu để cung cấp dinh dưỡng cho mắt.

Chỉ định

Sản phẩm được sử dụng cho người có thị lực kém, tiếp xúc nhiều với màn hình máy tính, điện thoại, tivi...

Cách dùng

Cách sử dụng

- Sử dụng đường uống.

- Dùng sau bữa ăn.

- Hạn chế tối đa việc tiếp xúc nhiều với màn hình máy tính, nên cho mắt nghỉ 15 phút sau mỗi 2 giờ làm việc với máy tính.

- Bổ sung các loại thực phẩm tốt cho mắt như: gấc, cá hồi...

Liều dùng

- Trong 4-6 tuần đầu:

+ Người lớn: mỗi ngày uống 3 viên.

+ Trẻ em: mỗi ngày uống 2 viên.

- Liều duy trì:

+ Người lớn: mỗi ngày uống 2 viên.

+ Trẻ em: mỗi ngày uống 1 viên.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Quên liều: uống bù liều đã quên khi nhớ ra. Nếu lúc nhớ ra gần với liều dùng tiếp theo thì bỏ qua liều cũ và uống tiếp theo kế hoạch. Không nên uống gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

- Quá liều:

+ Triệu chứng: chưa có báo cáo về tình trạng sử dụng quá liều.

+ Xử trí: nếu có bất cứ triệu chứng bất thường nào trong quá trình sử dụng, liên hệ với bác sĩ hoặc đưa người bệnh đến trung tâm y tế gần nhất để được xử trí đúng cách.

Chống chỉ định

Không dùng cho người có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.

Tác dụng không mong muốn

Chưa có ghi nhận về tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình sử dụng. Nếu có bất cứ biểu hiện bất thường nào, ngưng dùng sản phẩm và báo ngay cho bác sĩ biết để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

Hiện chưa có báo cáo về tương tác khi dùng chung Eyemed với các thuốc khác. Nên liệt kê tất cả các loại thuốc đang uống, tiền sử dị ứng cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết để được hướng dẫn cách dùng hợp lý nhất.

Lưu ý khi sử dụng sản phẩm và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chưa có ghi nhận về tác động xấu có thể xảy ra khi sử dụng sản phẩm cho đối tượng này. Cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú, do đó tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Chưa rõ sản phẩm có gây ảnh hưởng đến sự tỉnh táo và khả năng làm việc hay không. Cần thận trọng khi dùng cho đối tượng này.

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C.

- Giữ ở nơi thoáng mát, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp chiếu vào.

- Đậy kín nắp sau khi dùng.

- Để xa tầm với của trẻ em và thú nuôi trong nhà.

Eyemed giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, Eyemed đang được bày bán rộng rãi trên thị trường với mức giá dao động từ 160.000 đến 185.000 VNĐ/hộp. Nếu có nhu cầu, xin hãy liên hệ cho chúng tôi theo đường dây Hotline để mua được sản phẩm với chất lượng tốt và giá cả phù hợp.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Có tác dụng tốt, giúp cho đôi mắt khỏe mạnh, tăng cường thị lực hiệu quả, phù hợp cho dân văn phòng làm việc nhiều với màn hình máy tính.

Nhược điểm

- Giá bán khá đắt.

- Sản phẩm không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

↑このページのトップヘ