aoc benhtieudem.com.vn itsme f-idol.vn https://seotime.edu.vn/duoc-lieu-duoc-co-truyen.f38/ caodangvtc.edu.vn

Thuốc Edar - EM là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Atra Pharmaceuticals Limited.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần

Mỗi viên nén Edar - EM có chứa:

- Tenofovir Disoproxil Fumarate 300mg.

- Emtricitabine 200mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần trong công thức

Tenofovir Disoproxil Fumarate là tiền chất của Tenofovir, ức chế enzym phiên mã ngược của virus HIV-1.

Emtricitabine giúp giảm lượng HIV trong cơ thể để hệ thống miễn dịch của bạn có thể hoạt động tốt hơn. Điều này làm giảm cơ hội lây nhiễm HIV (như nhiễm trùng mới, ung thư) và cải thiện chất lượng cuộc sống.

Cả Emtricitabine và Tenofovir đều có hoạt tính đặc hiệu với virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV) và virus viêm gan B.

Chỉ định

Thuốc được sử dụng kết hợp để điều trị cho người lớn bị nhiễm HIV-1 khi dùng cùng với các thuốc kháng Retrovirus.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Thuốc được dùng theo đường uống, uống vào một thời điểm cố định trong ngày để tránh quên liều.

- Nếu bệnh nhân khó nuốt, có thể hoà tan viên thuốc trong khoảng 100ml nước, nước cam hoặc nước nho và uống ngay sau khi pha.

Liều dùng

Người lớn:

- Uống 1 viên/lần/ ngày.

- Nên uống thuốc ngay sau ăn hoặc cùng với thức ăn để làm tăng sự hấp thu của Tenofovir.

- Điều chỉnh liều với bệnh nhân suy thận.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều

- Có thể uống bổ sung cho liều đã quên trong vòng 1 - 2 giờ.

- Nếu gần đến liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên. Không uống liều gấp đôi để bù liều đã bỏ lỡ.

Quá liều: Nếu có bất thường khi dùng thuốc, bao gồm các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt, tiêu chảy,... cần thông báo ngay với bác sĩ điều trị để được tư vấn và điều chỉnh phù hợp.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc trong trường hợp mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn

Người dùng có thể gặp các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc:

- Thay đổi màu sắc da; tê, rát hoặc ngứa ran ở bàn tay, cánh tay, bàn chân, hoặc cẳng chân.

- Phiền muộn, khó ngủ, trầm cảm, suy nhược cơ thể.

- Đau đầu, chóng mặt, sổ mũi, ra mồ hôi và đau cơ. 

- Tăng men gan, nồng độ triglyceride máu.

- Suy thận, suy thận cấp.

- Nhiễm acid lactic, thường kết hợp với chứng gan to nghiêm trọng và nhiễm mỡ, thường gặp khi điều trị với các thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid.

- Tăng đường huyết và thiếu bạch cầu trung tính. 

Tương tác thuốc

- Dùng đồng thời với các thuốc làm giảm chức năng thận, các thuốc thải trừ qua thận (Acyclovir Cidofovir, Valacyclovir, Valganciclovir,...) làm tăng nồng độ Tenofovir hoặc các thuốc dùng chung.

- Tenofovir và các thuốc ức chế enzym sao chép ngược không nucleosid (Efavirenz, Nevirapin, Didanosin, Emtricitabin, Lamivudin,...) khi dùng đồng thời gây tăng acid lactic, gan to do nhiễm mỡ.

- Không nên dùng thuốc chung với Atripla, Complera, Stribild hoặc Truvada.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai: Hiện chưa có báo cáo lâm sàng về các ảnh hưởng của thuốc trên phụ nữ có thai. Tuy nhiên, chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ.

Phụ nữ cho con bú: 

- Emtricitabine được bài tiết vào sữa mẹ.

- Các bà mẹ nhiễm HIV không nên cho con bú vì làm tăng nguy cơ trẻ bị lây nhiễm HIV.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Có thể gặp một số tác dụng phụ như chóng mặt, đau đầu, tiêu chảy,... Do đó không nên dùng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.

Lưu ý đặc biệt khác

- Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng thuốc.

- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân dễ dị ứng, phụ nữ có thai và bệnh nhân suy thận. 

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.

- Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Edar - EM giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc hiện đang được bán trên thị trường với nhiều mức giá khác nhau. Để được tư vấn sử dụng đúng cách và mua thuốc chất lượng tốt với giá cả hợp lý, hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline ở trên.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

- Có hiệu quả điều trị cao, làm giảm mức độ nhiễm virus.

- Có ít tác dụng phụ hơn các lựa chọn khác.

Nhược điểm

- Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt, tê, rát tay chân,...

- Tính an toàn của thuốc chưa được xác định ở bệnh nhân dưới 18 tuổi, do đó thuốc được khuyến cáo không sử dụng cho đối tượng này.

Thuốc Topamax là thuốc gì?

Nhà sản xuất  

Công ty Cilag AG, Thụy Sĩ. 

Quy cách đóng gói 

Hộp 6 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nén.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim

Thành phần

Trong mỗi viên nén Topamax 25mg bao gồm các thành phần:

- Topiramate 25 mg.

- Tá dược vừa đủ.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính

- Với thành phần phần chính là Topiramate, Topamax 25mg có tác dụng trong điều trị đơn độc bệnh động kinh mang tính chất cục bộ có thể có hoặc không đi kèm động kinh thứ phát toàn thể.

- Ngoài ra, còn dùng điều trị các cơn động kinh toàn thể có kèm theo biểu hiện co cứng (động kinh co giật nguyên phát).

- Bên cạnh đó còn được dùng phối hợp với các thuốc khác trong phác đồ điều trị bệnh động kinh cục bộ khởi phát có thể có hoặc không đi kèm động kinh thứ phát toàn thể hay cơn động kinh co giật nguyên phát. 

- Một tác dụng khác của Topiramate đó là dự phòng chứng đau nửa đầu đối với người lớn khi đã sử dụng các biện pháp điều trị khác nhưng không mang lại hiệu quả tốt. 

Chỉ định

Thuốc Topamax 25mg được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:

- Đơn trị liệu hoặc hỗ trợ điều trị cơn động kinh cục bộ mới khởi phát hoặc các cơn động kinh co cứng (co giật toàn thể).

- Phòng ngừa chứng đau nửa đầu ở người lớn.

Cách dùng

Cách sử dụng

Thuốc được bào chế dưới dạng viên bao phim. Do vậy, khi dùng bệnh nhân phải nuốt cả viên với nước, tuyệt đối không bẻ hoặc nhai viên thuốc. Uống thuốc với một ly nước đầy.

Liều dùng

Liều dùng của thuốc tùy vào các trường hợp cụ thể.

- Trong trường hợp dùng thuốc phối hợp để chữa động kinh:

+ Người lớn: Liều ban đầu từ 25-50mg uống vào các buổi tối. Sau 1 hoặc 2 tuần, tăng thêm 25-50 mg trong một ngày và chia làm 2 lần uống vào buổi sáng và buổi tối. Thông thường, liều sử dụng trong ngày từ 200-400 mg và chia làm 2 lần. Có trường hợp được chỉ định dùng đến 1600mg/ngày.

+ Sử dụng cho trẻ em từ 2 tuổi trở lên: Liều ban đầu vào khoảng 5-9 mg/kg thể trọng mỗi ngày và chia làm hai lần. Việc điều chỉnh liều nên khởi đầu với 25mg, uống thuốc vào buổi tối ở tuần điều trị đầu tiên. Để có đáp ứng tối ưu nhất, 1-2 tuần sau đó nên tăng liều sử dụng trong khoảng giới hạn từ 1-3 mg/kg thể trọng mỗi ngày, chia làm 2 lần. Theo các nghiên cứu chỉ ra rằng, liều sử dụng trong ngày có thể lên đến 30 mg/kg thể trọng và nhận thấy khả năng dung nạp tốt.

- Trường hợp điều trị động kinh đơn độc: 

+ Người lớn: Ở tuần điều trị đầu tiên, dùng 25 mg vào buổi tối. Sau 1-2 tuần tiếp theo tăng liều sử dụng lên 25-50 mg/ngày, chia làm 2 lần. Liều tối đa trong một ngày có thể đến 500 mg.

+ Sử dụng cho trẻ em từ 2 tuổi trở lên: Khởi đầu với liều từ 1-3 mg/kg thể trọng và uống vào buổi tối ở tuần điều trị đầu tiên. Sau 1-2 tuần tăng liều sử dụng trong ngày trong khoảng giới hạn từ 1-3 mg/kg thể trọng.

- Trường hợp dự phòng cơn đau nửa đầu ở người lớn: Sử dụng từ 50-100 mg trong một ngày và chia làm 2 lần sử dụng.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Khi lỡ quên một liều thì hãy bổ sung ngay khi bạn nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều điều trị tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đó và uống liều kế tiếp. Tuyệt đối không được gộp 2 liều trong một lần uống sẽ dẫn đến những tác dụng không mong muốn.

- Trong trường hợp sử dụng quá liều hãy đến gặp bác sĩ hoặc trạm y tế gần nhất để có biện pháp xử lý kịp thời.

Chống chỉ định

Tuyệt đối không được sử dụng thuốc Topamax 25mg trong các trường hợp sau: 

- Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

- Phụ nữ đang có thai hoặc phụ nữ ở độ tuổi sinh sản dùng Topamax 25mg với mục đích dự phòng chứng đau nửa đầu nhưng không dùng biện pháp tránh thai thích hợp.

Tác dụng không mong muốn

Bên cạnh những tác dụng vượt trội trong điều trị động kinh thì khi sử dụng Topamax 25mg cũng thường gặp một số tác dụng không mong muốn như:

- Nghẹt mũi, sổ mũi.

- Tiêu chảy, buồn nôn.

- Dễ bị kích động, nóng giận, xuất hiện hành vi bất thường.

- Buồn ngủ, khó ngủ, cơ thể mệt mỏi.

- Rối loạn ngôn ngữ, có thể làm nói chậm.

- Giảm khả năng làm việc thường ngày, mất tập trung. 

- Cảm giác vị giác bị thay đổi, giảm hoặc nặng có thể mất cảm giác vị giác.

- Rối loạn thị giác.

- Rối loạn kinh nguyệt.

- Ngoài ra, còn có một số tác dụng phụ khác nhưng ít gặp như:

- Sốt, ớn lạnh, đau họng.

- Ăn không ngon.

- Giảm cân.

- Tâm trạng, tinh thần thay đổi thất thường.

Khi gặp bất cứ dấu hiệu bất thường nào hãy liên hệ ngay với bác sĩ để có biện pháp xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Các thuốc cần lưu ý khi dùng chung với Topamax 25mg:

- Thuốc tránh thai: Topamax làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai.

- Thuốc điều trị tăng nhãn áp:

- Acetazolamid, Dichlorphenamide.

- Thuốc chống động kinh khác: Phenytoin, Valproic, Carbamazepine.

- Metformin.

- Các thuốc ức chế thần kinh trung ương.

Ngoài ra, có thể xảy ra tương tác một số loại thức ăn hay đồ uống có cồn. Vì vậy, khi dùng thuốc nên hạn chế sử dụng:

- Rượu, thuốc lá trong thời gian dùng thuốc.

- Các loại thực phẩm bác sĩ khuyên không nên dùng.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Mặc dù chưa có nghiên cứu xác định những rủi ro khi dùng Topamax trong thời kỳ mang thai hay đang cho con bú nhưng trước khi sử dụng nên hỏi ý kiến bác sĩ để sử dụng an toàn nhất.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Khi sử dụng thuốc có thể gây ra tình trạng mờ mắt, giảm thị lực, mất tập trung. Vì vậy, hãy thận trọng khi dùng cho các đối tượng lái xe, vận hành máy móc hoặc làm các công việc ở trên cao cần sự tập trung.

Điều kiện bảo quản

- Thuốc phải được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát.

- Tránh ánh sáng trực tiếp. 

- Chú ý để xa tầm với của trẻ em.

Thuốc Topamax giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay trên thị trường thật sự không khó để tìm mua một thuốc chống động kinh. Tuy nhiên, với thị trường đa dạng như vậy nên dẫn đến sẽ có các loại thuốc không đảm bảo chất lượng và việc chênh lệch giá cả ở mỗi cơ sở là điều không tránh khỏi. Vì vậy, để mua được thuốc Topamax 25mg đảm bảo chất lượng và giá cả hợp lý hãy liên hệ với số hotline của chúng tôi để nhận được giá ưu đãi nhất.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Topamax là một thuốc chống động kinh được dùng ở trẻ em từ 2 tuổi và người lớn.

- Theo một số thống kê, có hơn 4 triệu người sử dụng thuốc điều trị và có đáp ứng tốt sau một thời gian sử dụng thuốc. 

- Hiệu quả điều trị cơn động kinh cục bộ cao hơn so với các thuốc chống động kinh cổ điển. 

Nhược điểm

- Tác dụng phụ nhiều nếu tăng liều sử dụng nhanh.

- Có thể gây ảnh hưởng đến hành vi, nhận thức.

- Giá thành sản phẩm còn hơi đắt. 

Thuốc Mediclovir  là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần Dược TW Huế Medipharco.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 tuýp 5g.

Dạng bào chế

Thuốc mỡ tra mắt.

Thành phần

Mỗi tuýp thuốc 5 gam có chứa:

- Aciclovir 150 mg.

- Tá dược vừa đủ 5 gam.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Aciclovir trong công thức

- Là một chất tương tự nucleosid, ức chế chọn lọc trên tế bào nhiễm virus Herpes.

- Ức chế tế bào virus của các loại virus như: Herpes simplex, virus Varicella zoster (VZV), virus cytomegalovirus (CMV).

Chỉ định

Thuốc được sử dụng để điều trị cho bệnh nhân gặp tình trạng viêm kết mạc mắt do nhiễm virus Herpes simplex với những biểu hiện thường gặp sau:

- Đỏ mắt, sưng mí mắt.

- Chảy nước mắt.

- Cảm giác có dị vật ở mắt.

- Ngứa, rát ở vùng mắt.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Bệnh nhân sử dụng thuốc bằng cách tra trực tiếp lên vùng cần điều trị.

- Cần phải vệ sinh tay sạch sẽ trước khi tra thuốc lên mắt để tránh các vi khuẩn, vi nấm, virus có thể xâm nhập vào mắt.

- Khi sử dụng thuốc cần tra nhẹ nhàng tránh làm tổn thương đến mắt vì có thể làm tăng nguy cơ gây bội nhiễm.

- Không nên tra 1 lượng thuốc quá lớn lên mắt, lau phần thuốc thừa bằng giấy vô khuẩn (nếu có).

Liều dùng

- Tra vào túi cùng kết mạc một lượng thuốc bóp ra khoảng 10mm, 5 lần mỗi ngày cách khoảng 4 giờ.

- Sau khi lành, cần sử dụng thuốc thêm 3 ngày nữa để đạt được kết quả cao nhất cũng như ngăn ngừa tái nhiễm.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều: 

- Nên bôi thuốc ngay khi nhớ ra. 

- Trong trường hợp sắp đến liều dùng tiếp theo, người dùng nên bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo với liều lượng và thời gian như chỉ định. Tuyệt đối không sử dụng liều gấp đôi để bù liều đã quên.

Chưa có phản hồi về hiện tượng quá liều xảy ra. Nên báo ngay cho bác sĩ nếu có bất thường khi sử dụng thuốc để có xử trí phù hợp.

Chống chỉ định

Không dùng cho người mẫn cảm hoặc có nguy cơ dị ứng với thành phần của thuốc.

Tác dụng không mong muốn

Người dùng có thể gặp các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc:

- Cảm thấy xót sau khi vừa tra thuốc vào mắt, kích ứng tại mắt.

- Viêm mi mắt, bệnh viêm giác mạc chấm.

- Viêm kết mạc.

Tuy nhiên không cần ngưng dùng thuốc, các biểu hiện trên sẽ tự khỏi và không để lại di chứng.

Tương tác thuốc

- Dùng đồng thời thuốc Mediclovir và Zidovudine gây nên trạng thái ngủ lịm, mơ màng.

- Hiệu lực chống virus của thuốc tăng lên khi dùng cùng Amphotericin B và Ketoconazol.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Chỉ nên dùng thuốc cho người mang thai khi lợi ích điều trị lớn hơn nhiều so với rủi ro có thể xảy ra với thai nhi. Do đó chỉ dùng khi có sự chỉ dẫn của bác sĩ.

- Thuốc được bài tiết qua sữa mẹ. Nên thận trọng khi dùng thuốc đối với bà mẹ đang cho con bú.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu đưa ra ảnh hưởng của thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, nên thận trọng khi sử dụng do thuốc có thể gây nhòe mắt.

Lưu ý đặc biệt khác

- Thận trọng khi sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận, người có tiền sử bệnh thận.

- Sau khi vừa tra thuốc, mắt có thể bị nhìn mờ, bệnh nhân cần tránh các hoạt động yêu cầu thị lực cho đến khi hết mắt hết mờ.

- Sử dụng đúng liều theo chỉ định, không được tự ý tăng liều hoặc giảm liều để đạt được kết quả tốt nhất.

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ không quá 30 độ C.

- Để xa tầm tay của trẻ em.

- Đậy kín sau khi dùng để tránh nhiễm khuẩn vào thuốc.

Thuốc Mediclovir giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc được bán trên thị trường với nhiều mức giá khác nhau. Để được tư vấn sử dụng đúng cách và mua thuốc chất lượng tốt với giá cả hợp lý, hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline ở trên.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

Có hiệu quả điều trị triệt để trong điều trị viêm giác mạc do virus Herpes simplex.       

Nhược điểm

- Thuốc có thể gây kích ứng cho mắt.

- Có thể nhìn mờ một lúc sau khi tra mắt.

- Thuốc mỡ tra mắt đồi hỏi vô khuẩn, do đó cần phải chú ý trong quá trình sử dụng.

↑このページのトップヘ