aoc benhtieudem.com.vn itsme f-idol.vn https://seotime.edu.vn/duoc-lieu-duoc-co-truyen.f38/ caodangvtc.edu.vn

Liên tâm an là thuốc gì?

Nhà sản xuất: 

Công ty TNHH Ipha Công Nghệ.

Địa chỉ: Thôn Quyết Tiến, Xã Vân Côn, Huyện Hoài Đức, Hà nội.

Quy cách đóng gói:

Hộp 3 vỉ x 10 viên nén.

Dạng bào chế:

Viên nén.

Thành phần:

1 viên Liên tâm an chứa thành phần như sau:

- Lạc tiên (Herba Passiflorae) 200mg.

- Bình vôi (Stephaniae glabrae) 200mg.

- Phục thần (Poria cocos) 150mg.

- Vông nem (Erythrineme orientalis) 100mg.

- Bá tử nhân (Semen biotae orientalis) 100mg.

- Dạ giao đằng (Polygonum multiflorum) 100mg.

- Sơn thù (Fructus corni) 60mg.

- Liên tâm (Embryo nelumbinis) 40mg.

- Diệp hạ châu (Phyllanthus urinaria) 40mg.

- Phụ liệu: Talc, Gelatin, tinh bột sắn, Lactose, Magnesi sterate, Avicel vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của sản phẩm

Tác dụng của các thành phần chính trong công thức

- Lạc tiên:

+ An thần gây ngủ: điều trị tâm phiền muộn, mất ngủ, suy nhược cơ thể và bệnh tim hồi hộp.

+ Ngoài ra, còn có tác dụng làm mát gan.

- Bình vôi có thành phần chính là Rotundin:

+ An thần: điều trị suy nhược thần kinh dẫn đến mất ngủ.

+ Ngoài ra, tác dụng kiện tỳ, giảm đau, giải độc tiêu viêm, thanh phế giảm ho.

- Phục thần được chế biến từ hạch nấm Phục linh có tác dụng an thần: trị các chứng tâm thần bất an, mất ngủ, hay quên và tim đập loạn nhịp.

- Vông nem: An thần thông huyết mạch dùng để trị mất ngủ, ngủ không sâu giấc.

- Bá tử nhân:

+ Dưỡng tâm an thần dùng trị tâm hồi hộp, ra nhiều mồ hôi, chứng mất ngủ, chiêm bao hoặc tâm trí hay quên.

+ Còn có tác dụng nhuận tràng trong bệnh táo bón, trĩ, đại tiện ra máu.

- Dạ giao đằng:

+ Trị chứng đêm ngủ ít, mất ngủ.

+ Dưỡng tâm và an thần.

- Sơn thù du: Cố biểu liễm hãn, điều tiết sự đóng mở của tấu lý khi cơ thể mới ốm dậy dẫn đến biểu hư, ra nhiều mồ hôi. Làm tăng tác dụng của các dược liệu an thần, gây ngủ trên.

- Liên tâm:

+ Tuy có vị đắng, tác dụng trấn tâm, an thần và gây ngủ tốt.

+ Thanh tâm hỏa: tác dụng thanh nhiệt phần khí của kinh tâm.

- Diệp hạ châu: Thanh nhiệt can hay làm mát gan.

Các thành phần trên, đều góp phần giúp cơ thể có một giấc ngủ dài, ngon, sâu giấc và một cơ thể khỏe mạnh hơn.

Chỉ định:

Liên tâm an được dùng cho những đối tượng sau:

- Người ngủ ít, đêm nằm trằn trọc, khó ngủ hoặc mất ngủ.

- Người hay mơ gặp ác mộng, đêm hay bị tỉnh giấc.

- Người cao tuổi giấc ngủ bị suy giảm.

Cách dùng

Cách sử dụng: 

- Uống với một ly nước đầy.

- Uống trước khi đi ngủ.

Liều dùng

Để đạt hiệu quả cao, phải uống đủ liều dùng như sau:

- Người lớn: 2 - 3 viên một ngày.

- Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Nếu quên liều:

+ Dùng liều đó ngay khi nhớ ra.

+ Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo.

+ Không dùng thêm với mục đích để bù liều.

- Nếu quá liều: Chưa có báo cáo về hiện tượng quá liều. Nếu thấy bất kỳ dấu hiệu khó chịu nào hãy đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được xử lý kịp thời.

Chống chỉ định

Liên tâm an chống chỉ định trong những trường hợp sau đây:

- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Trẻ em dưới 10 tuổi.

Tác dụng không mong muốn

- Hiện nay, chưa có báo cáo chính xác về việc xuất hiện tác dụng phụ ở những người sử dụng sản phẩm này.

- Nếu trong quá trình điều trị thấy bất kỳ tác dụng không mong muốn nào hãy đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Hiện nay, chưa có báo cáo cho thấy tương tác giữa Liên tâm đan với các thuốc khác.

Lưu ý khi sử dụng sản phẩm và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Hiện nay chưa có báo cáo chứng minh độ an toàn cũng như tác dụng không mong muốn của Liên tâm an với phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú. Do đó, trước khi sử dụng phải tham khảo ý kiến bác sĩ hay dược sĩ có chuyên môn để có lời khuyên hữu ích nhất.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Không được sử dụng. Vì Liên tâm an có thể gây buồn ngủ, ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản ở nhiệt độ phòng, thoáng mát.

- Tránh ánh sáng mặt trời.

- Để xa tầm tay trẻ em.

- Không sử dụng thuốc khi hết hạn sử dụng, hoặc viên thuốc bị ẩm, mốc.

Liên tâm an giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Liên tâm an hiện nay được bán tràn lan trên thị trường, không đảm bảo chất lượng sản phẩm. Hãy liên hệ với chúng tôi theo số hotline để được tư vấn tốt nhất. Chúng tôi luôn cam kết bán sản phẩm chính hãng, chất lượng và giá cả hợp lý.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Sản phẩm có nguồn gốc từ dược liệu nên đảm bảo độ an toàn, không gây nghiện.

- Sử dụng đường uống, dễ dàng, nhanh hơn việc sắc, đun.

- Tạo cơn buồn ngủ từ từ, nhẹ nhàng.

Nhược điểm

- Thời gian sử dụng thuốc dài.

- Chưa có nghiên cứu trên nhiều đối tượng sử dụng thuốc như phụ nữ có thai và cho con bú.

Thuốc Stresam 50mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất: 

Biocodex - Pháp.

Quy cách đóng gói:

Hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 20 viên.

Dạng bào chế: 

Viên nang cứng.

Thành phần:

Thuốc Stresam 50mg có thành phần chính là:

- Etifoxine hydrochloride 50mg.

- Tá dược: Lactose monohydrate, hoạt thạch, Cellulose vi tinh thể, Silicon dioxide dạng keo khan, Magie stearate vừa đủ 1 viên.

- Thành phần vỏ nang: Titan dioxide, Gelatin và Indigo carmine.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính trong công thức

- Etifoxine hydrochloride là một dẫn xuất của Benzoxazine - ức chế hệ thần kinh trung ương theo cơ chế hoạt động kép của nó. 

- Cơ chế trực tiếp: Etifoxine liên kết với các kiểu phân Beta- 2 hoặc Beta-3 của phức hợp thụ thể GABA, từ đó cải thiện việc truyền xung GABAergic. 

- Cơ chế gián tiếp: Do sản xuất neurosteroid (bằng cách kích hoạt protein dịch mã của ty thể), như allopregnanolone rồi tác động lên GABA. 

- Như vậy, thuốc Stresam 50mg có tác dụng giải lo âu, gây ngủ, chống co giật và làm giảm các triệu chứng của tình trạng stress như: hay cáu gắt, tính khí thất thường, căng thẳng, tăng huyết áp,...

Chỉ định:

Thuốc Stresam 50mg được dùng trong những trường hợp sau đây:

- Rối loạn điều chỉnh liên quan đến stress như: rối loạn giấc ngủ, căng thẳng bên trong, rối loạn hệ tim mạch, hội chứng ruột kích thích, khó chịu...

- Rối loạn lo âu: lo lắng quá mức, suy nghĩ nhiều và đau khổ.

- Trầm cảm.

Cách dùng

Cách sử dụng: 

Uống với một ít nước, có thể sau hoặc trước khi ăn.

Liều dùng

- Liều dùng cho người lớn:

+ Mỗi lần 1 viên, ngày 3 - 4 viên hoặc mỗi lần 2 viên, ngày 2 lần.

+ Thời gian sử dụng từ vài ngày đến 4 - 6 tuần, tùy thuộc vào bệnh nhân. Tối đa dùng 12 tuần, nếu muốn sử dụng thêm, phải tham khảo bác sĩ có chuyên môn.

- Trẻ em và vị thành niên dưới 18 tuổi: Không được khuyến cáo sử dụng thuốc này.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Khi quên liều:

+ Uống ngay khi nhớ ra.

+ Nếu gần với liều sau thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo như bình thường.

+ Không được tự ý uống gấp đôi liều.

- Báo ngay với trung tâm y tế gần nhất nếu gặp phải các triệu chứng quá liều sau đây:

+ Đau bụng.

+ Buồn ngủ quá mức.

Chống chỉ định

Thuốc Stresam 50mg không được dùng trong trường hợp sau đây:

- Quá mẫn cảm với thành phần Etifoxine hydrochloride và thành phần tá dược, viên bao của thuốc.

- Suy chức gan hoặc suy chức năng thận nặng.

- Nhược cơ.

- Trình trạng choáng.

- Suy hô hấp nghiêm trọng.

- Thuốc có chứa glucose, không nên sử dụng nếu bệnh nhân bị hội chứng kém hấp thu glucose - galactose và thiếu hụt men lactase.

Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng phụ nghiêm trọng hiếm khi xảy ra.

- Tác dụng phụ hiếm gặp:

+ Chóng mặt.

+ Rối loạn da và dưới da như nổi mề đay, ban đỏ, ngứa, phù mặt, hội chứng mẫn cảm do thuốc với tăng bạch cầu ái toan, viêm mạch bạch cầu leukocytoclastic,...

+ Buồn ngủ không đáng kể ở những ngày đầu dùng thuốc, thường tự biến mất trong quá trình điều trị.

+ Chứng mất trí nhớ.

+ Rối loạn gan mật: viêm gan, viêm gan tế bào.

+ Rối loạn tiêu hóa: đau bụng, nôn mửa và chứng khó tiêu, viêm đại tràng lymphocytic,...

Nếu gặp bất kỳ các tác dụng không mong muốn kể trên, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để đưa ra hướng xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Thận trọng dùng thuốc Stresam 50mg với các thuốc sau:

- Có thể làm tăng tác dụng phụ của thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương như thuốc giảm đau Opioid, Barbiturat, thuốc phiện, thuốc an thần, thuốc chống dị ứng,...

- Rượu làm tăng tác dụng an thần của thuốc.

- Thuốc tránh thai vì có thể gây rong huyết.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Chưa có đầy đủ dữ liệu để chứng minh sự an toàn cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú khi sử dụng thuốc.

- Nhưng thuốc Stresam 50mg qua được hàng rào nhau thai, do đó chưa loại bỏ hết được tác hại có thể gây ra cho bé.

- Hãy liên hệ với bác sĩ hay dược sĩ có chuyên môn để tham khảo ý kiến nếu vẫn có ý định dùng thuốc.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Do nguy cơ buồn ngủ trong giai đoạn đầu dùng thuốc nên tránh lái xe và vận hành máy móc trong giai đoạn này.

Điều kiện bảo quản

- Dưới 25 độ C.

- Tránh xa tầm tay trẻ em.

- Không dùng thuốc khi hết hạn sử dụng.

Thuốc Stresam 50mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay có nhiều loại thuốc giải lo âu với chất lượng khác nhau trên thị trường. Hãy liên hệ theo số hotline của chúng tôi để được tư vấn mua thuốc Stresam 50mg chính hãng, chất lượng với giá cả hợp lý.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Dạng viên nén nên dễ dàng sử dụng và bảo quản.

- Ít tác dụng không mong muốn hơn so với các thuốc cùng nhóm.

Nhược điểm

- Giá thành sản phẩm còn khá cao gây gánh nặng kinh tế với nhiều người.

- Chưa có nhiều nghiên cứu trên các đối tượng khác nhau như phụ nữ mang thai, bà mẹ cho con bú...

Thuốc Levomepromazin 25mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất: 

Công ty Cổ phần Dược Danapha.

Quy cách đóng gói:

Một lọ 100 viên.

Dạng bào chế:

Viên bao đường.

Thành phần:

Một viên thuốc có chứa các thành phần sau:

- Levomepromazine maleate 25mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính của Levomepromazin.

Levomepromazin là dẫn xuất của Phenothiazin. Nó có tác dụng chính là an thần, kiểm soát các tình trạng loạn thần, giảm đau và gây ngủ. Ngoài ra, Levomepromazin còn chống nôn, kháng thụ thể Histamin.

Chỉ định:

Thuốc được chỉ định cho những đối tượng sau đây:

- Bệnh tâm thần phân liệt, loạn thần.

- Điều trị đau.

- Tiền mê trước khi mổ.

Cách dùng

Cách sử dụng: 

Uống trước hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng

Liều dùng phụ thuộc vào tình trạng điều trị và đáp ứng của từng bệnh nhân.

- Điều trị tâm thần phân liệt:

+ Liều dùng cho người lớn:

  • Liều ban đầu: Mỗi lần 1 viên, ngày uống 2 đến 3 lần.
  • Liều duy trì: Có thể tăng dần để phù hợp với tình trạng loạn thần và các tác dụng phụ.

+ Bệnh nhân nằm giường: 

  • Liều ban đầu: Tổng liều từ 4 - 8 viên, ngày 3 lần. Tăng dần lên 1g mỗi ngày nếu cần thiết.
  • Khi bệnh nhân có tình trạng ổn định hơn thì giảm liều đến mức liều duy trì.

+ Liều dùng cho trẻ em:

  • Liều ban đầu: 0,25mg dạng base/kg/ngày, ngày dùng 2 - 3 lần.
  • Liều duy trì: Có thể tăng dần để đáp ứng tốt với thuốc. Không vượt quá 40mg/ngày ở trẻ nhỏ dưới 12 tuổi. Liều trung bình có hiệu quả cho trẻ 10 tuổi là ½ - 1 viên.

+ Liều cho người cao tuổi: 

  • Liều ban đầu: bằng ⅓ - ½ liều thông thường cho người lớn.
  • Liều duy trì: tăng dần cho phù hợp với bệnh nhân nhưng không nên tăng nhanh quá, nên cách nhau 7 - 10 ngày nếu có thể.
  • Không nên dùng Levomepromazin cho bệnh nhân cấp cứu trên 50 tuổi do nguy có hạ huyết áp. Nếu thực sự cần thiết, phải đánh giá nguy cơ của phản ứng hạ huyết áp.

- Điều trị đau:

+ Người lớn và người cao tuổi: ½ - 2 viên, sau 4 - 8 giờ. Liều có thể thay đổi cho đến khi thích hợp cho từng bệnh nhân.

+ Trẻ em: Không được khuyến cáo dùng.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Khi quên liều: 

- Chỉ cần uống ngay khi bạn nhớ ra rồi tiếp tục như lịch bình thường.

- Không được dùng gấp đôi khi quên liều.

Khi quá liều: 

- Các triệu chứng quá liều:

+ Buồn ngủ hoặc mất ý thức.

+ Hạ huyết áp.

+ Nhịp tim nhanh.

+ Rối loạn nhịp nhanh thất.

+ Co giật.

+ Rối loạn vận động ngoại tháp nặng.

- Nếu thấy các dấu hiệu trên, gọi ngay đến trung tâm y tế để được xử lý kịp thời và hiệu quả.

Chống chỉ định

Thuốc Levomepromazin 25mg không được dùng trong những trường hợp dưới đây:

- Quá mẫn cảm với Levomepromazin.

- Bệnh thận, gan hoặc tim nặng.

- Tiền sử co giật.

- Hôn mê.

- Tiền sử giảm bạch cầu hạt và giảm bạch cầu.

- Bệnh nhược cơ.

Tác dụng không mong muốn

Tác dụng phụ thường gặp:

- Rối loạn tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng (đặc biệt ở người cao tuổi), thay đổi nhịp tim (kéo dài QT trên điện tim).

- Rối loạn hệ thần kinh: Buồn ngủ, loạn trương lực cơ, bồn chồn đứng ngồi không yên, hội chứng Parkinson: run, trương lực cơ giảm.

- Rối loạn tiêu hóa: Khô miệng, táo bón. 

- Rối loạn da: Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, viêm da dị ứng.

- Rối loạn hô hấp: Sung huyết mũi.

Tác dụng phụ ít gặp:

- Rối loạn điều tiết mắt.

- Thay đổi tính dục, vú to ở nam.

- Tiểu tiện khó.

- Buồn nôn, nôn.

- Đau vùng dạ dày.

- Run.

Tác dụng phụ hiếm gặp:

- Tim ngừng đập.

- Tim đập nhanh (thường nhanh hoặc không đều nhịp).

- Vàng da.

- Mất bạch cầu hạt.

Nếu nhận thấy bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, hãy liên hệ với bác sĩ kê đơn hoặc dược sĩ có chuyên môn để xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Thận trọng khi sử dụng kết hợp với các thuốc sau:

- Thuốc hạ huyết áp: Vì có nguy cơ tăng tác dụng hạ huyết áp.

- Thuốc ức chế thần kinh trung ương như thuốc giảm đau Opiat, Barbiturat hoặc các thuốc an thần khác. Do tác dụng lên hệ thống CYP2D6 làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc này.

- Thuốc kháng cholinergic: Có thể gây ra tim đập nhanh và hạ huyết áp. Không dùng đồng thời với Atropin và Scopolamin.

- Thuốc giãn cơ: Có thể tăng tác dụng của thuốc giãn cơ.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Trên phụ nữ mang thai:

+ Không được dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ. Trẻ sơ sinh tiếp xúc với thuốc loạn thần 3 tháng cuối có nguy cơ dẫn đến các triệu chứng ngoại tháp. Đã có báo cáo về tăng trương lực cơ, hạ huyết áp, run, buồn ngủ, suy hô hấp hoặc rối loạn ăn uống.

+ Các nghiên cứu trên động vật không đủ chứng minh độc tính trong sinh sản.

+ Ở người, nguy cơ gây quái thai của Levomepromazin chưa được đánh giá.

- Bà mẹ cho con bú: Levomepromazin bài tiết qua sữa mẹ với lượng thấp nên có thể ít nhiều gây tác dụng lên trẻ.

- Tham khảo ý kiến của bác sĩ. Chỉ sử dụng nếu đã cân nhắc đến lợi ích của mẹ vượt trội hơn nguy cơ gây ra cho bé.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Không được dùng vì có thể gây ra tình trạng buồn ngủ, mất phương hướng, nhầm lẫn hoặc hạ huyết áp quá mức.

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản dưới 25 độ C.

- Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng.

- Không sử dụng sau khi sản phẩm đã hết hạn sử dụng.

Thuốc Levomepromazin 25mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hãy liên hệ với chúng tôi theo số hotline để được tư vấn cụ thể nhất. Sản phẩm của chúng tôi cam kết chính hãng, chất lượng tốt, giá cả hợp lý.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Dạng viên nén dễ dàng sử dụng.

- Giảm triệu chứng rõ rệt của bệnh tâm thần phân liệt.

Nhược điểm

- Liều dùng tùy thuộc vào từng bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.

- Thuốc sử dụng nhiều lần trong ngày dễ quên thuốc.

↑このページのトップヘ